Học tiếng Trung theo Giáo trình Hán ngữ Quyển 1 Bài 1: 你好! (Xin chào!)
Nội dung Bài 1 cuốn Giáo trình Hán Quyển 1 gồm những phần kiến thức nào? Nếu bạn đang muốn tự học theo bộ sách này, hãy theo dõi bài viết này để được PREP hướng dẫn cách học theo Giáo trình Hán ngữ Quyển 1 Bài 1 nhé!
I. Kiến thức chung của Giáo trình Hán ngữ quyền 1 bài 1
Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài 1 gồm những kiến thức gì? Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 1 cung cấp các kiến thức về phát âm, từ vựng, ngữ pháp và cách viết chữ Hán. Đây là bài học vỡ lòng cho những người mới bắt đầu học tiếng Trung.
Ở bài này, bạn sẽ phải làm quen với kiến thức thanh mẫu, vận mẫu và cách đọc các thanh điệu trong tiếng Trung. Các nội dung cơ bản mà người học cần nắm khi học Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 1:
-
Bài khóa
-
Từ vựng
-
Ngữ âm
-
Chú thích các điểm ngữ pháp và phát âm
-
Ôn tập kiến thức
-
Luyện tập
Tham khảo thêm các bài viết liên quan:
II. Nội dung Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 1
1. 课文 /Kèwén/ Bài khóa
Với phần đầu tiên trong Giáo trình Hán ngữ 1 bài 1 là bài khóa (课文). Nội dung bài khóa cho bài vỡ lòng khá đơn giản. Chỉ là các câu chào hỏi thông thường như Hello, hi trong tiếng Anh.
Cụ thể:
-
A: 你好!/Nǐ hǎo!/: Xin chào.
-
B: 你好! /Nǐ hǎo!/: Xin chào
2. 生词 /Shēngcí/ Từ mới
Học tiếng Trung cho người mới bắt đầu bài 1 không thể thiếu phần từ vựng. Hệ thống từ vựng trong giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 1 toàn là các từ siêu đơn giản. Ngoài các từ mà sách cung cấp, PREP sẽ cung cấp các ví dụ chứa từ vựng để bạn luyện tập phát âm và nhớ từ lâu hơn nữa nhé!
Hãy vừa học các từ vựng mới vừa nghe audio bên dưới để thực hành chính xác nhé!
|
Từ vựng |
Phiên âm |
Nghĩa |
Ví dụ |
|
你 |
nǐ |
Bạn, cậu, mày |
你好! /Nǐ hǎo!/: Chào bạn. |
|
好 |
hǎo |
Tốt, khỏe |
你好吗?/Nǐ hǎo ma?/: Bạn khỏe không? |
|
一 |
yī |
Số 1, 1 |
一个人。/Yí ge rén./: Một người. |
|
五 |
wǔ |
Ố 5, 5 |
他五岁。/Tā wǔ suì./: Cậu bé 5 tuổi. |
|
八 |
bā |
Số 8, 8 |
八个苹果 /Bā ge píngguǒ/: 8 quả táo |
|
大 |
dà |
Lớn, đại |
天很大。/Tiān hěn dà./: Trời rất rộng lớn. |
|
不 |
bù |
Không |
我不好。/Wǒ bù hǎo./: Tôi không khỏe. |
|
口 |
kǒu |
Miệng |
他的口很大。/Tā de kǒu hěn dà./: Miệng của anh ta rất rộng. |
|
白 |
bái |
Trắng |
一只白猫 /Yī zhǐ bái māo/: 1 chú mèo trắng. |
|
女 |
nǚ |
Con gái, nữ |
她是我的女朋友。/Tā shì wǒ de nǚ péngyou./: Cô ấy là bạn gái của tôi. |
|
马 |
mǎ |
Con ngựa |
他家有很多马。/Tā jiā yǒu hěnduō mǎ./: Nhà anh ấy rất nhiều ngựa. |
3. 语音/Yǔyīn/ Ngữ âm
Phần ngữ âm trong Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 1 gồm có 3 phần chính: Thanh mẫu, vận mẫu và thanh điệu.
3.1. Thanh mẫu
Giáo trình Hán ngữ 1 bài 1 sẽ cung cấp cho bạn kiến thức liên quan đến thanh mẫu:
|
b |
p |
m |
f |
|
d |
t |
n |
l |
|
g |
k |
h |
Để nắm được cách phát âm Thanh mẫu tiếng Trung chi tiết kèm Audio, bạn hãy tham khảo bài viết: Thanh mẫu tiếng Trung là gì? 21 thanh mẫu trong tiếng Trung
3.2. Vận mẫu
Trong bài 1 Hán ngữ 1, bạn sẽ được học cách phát âm của những vận mẫu sau:
|
a |
o |
e |
i |
u |
ü |
|
ai |
ei |
ao |
ou |
Để nắm được cách phát âm của tất cả các vận mẫu tiếng Trung kèm audio phát âm, mời bạn tham khảo bài viết sau: Vận mẫu tiếng Trung: 36 nguyên âm cơ bản và cách phát âm
3.3. Bảng chữ cái tiếng Trung
Bảng chữ cái tiếng Trung dành cho người mới bắt đầu học tiếng Trung như sau:
|
a |
o |
e |
i |
u |
ü |
ai |
ei |
ao |
ou |
|
|
b |
ba |
bo |
bi |
bu |
bai |
bei |
bao |
|||
|
p |
pa |
po |
pi |
pu |
pai |
pei |
pao |
pou |
||
|
m |
ma |
mo |
me |
mi |
mu |
mai |
mei |
mao |
mou |
|
|
f |
fa |
fo |
fu |
fei |
fou |
|||||
|
d |
da |
de |
di |
du |
dai |
dei |
dao |
dou |
||
|
t |
ta |
te |
ti |
tu |
tai |
tao |
tou |
|||
|
n |
na |
ne |
ni |
nu |
nü |
nai |
nei |
nao |
nou |
|
|
l |
la |
le |
li |
lu |
lü |
lai |
lei |
lao |
lou |
|
|
g |
ga |
ge |
gu |
gai |
gei |
gao |
gou |
|||
|
k |
ka |
ke |
ku |
kai |
kei |
kao |
kou |
|||
|
h |
ha |
he |
hu |
hai |
hei |
hao |
hou |
|||
|
yi |
wu |
yu |
Tham khảo thêm bài viết: Bảng chữ cái tiếng Trung - phiên âm Pinyin dành cho người mới bắt đầu
3.4. Thanh điệu
Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 1 sẽ cung cấp cho bạn kiến thức liên quan đến thanh điệu:
|
Các thanh điệu |
Ví dụ |
|
Thanh 1 (ˉ) |
ā; ū; ī |
|
Thanh 2 (՛) |
á; ú; ó |
|
Thanh 3 (ˇ) |
Ǎ; ú; ǒ |
|
Thanh 4 (`) |
à; ù; ò |
Để nắm trọn kiến thức về thanh điệu, bạn hãy tham khảo bài viết: Thanh điệu tiếng Trung là gì? Tổng hợp 4 loại thanh điệu và cách đọc
4. 注释 /Zhùshì/ Chú giải
Phần chú giải theo Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 1 chủ yếu tập trung giải thích kỹ về cấu tạo chữ Hán, phát âm (thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu, biến điệu), chia sẻ cách viết chữ Hán,...
Cụ thể PREP sẽ bật mí chi tiết dưới đây nhé!
4.1. Cấu tạo của âm tiết trong tiếng Hán
Phần lớn các âm tiết trong tiếng Hán đều do thanh mẫu, vận mẫu, thanh điệu tạo thành. Ví dụ: bā; mǎ; hǎo đều là các âm tiết.
-
Phụ âm mở đầu của âm tiết gọi là thanh mẫu. Ví dụ: b, m, h.
-
Phần còn lại gọi là vận mẫu. Ví dụ: ā; ǔ; ò.
Trong tiếng phổ thông hiện đại có tới hơn 400 âm tiết.
4.2. Cách phát âm
Ở phần này của Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 1 sẽ hướng dẫn chi tiết cách phát âm của các thanh mẫu: b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h. Cụ thể:
Thanh mẫu:
|
Các thanh mẫu |
Cách phát âm đúng |
|
B [p] |
Âm 2 môi, không bật hơi, hai môi khép chặt, khoang miệng chứa đầy hơi, hai môi bật mở nhanh khiến luồng hơi bên trong bật ra ngoài, thường gọi là âm không bật hơi. |
|
p [b] |
Âm 2 môi, tắc trong, bật hơi. Vị trí phát âm giống như b, luồng hơi bị lực ép đẩy ra ngoài. Gọi là âm bật hơi, dây thanh không rung. |
|
m [m] |
Âm 2 môi mũi, không bật hơi, hai môi khép. Khi phát âm, hai môi khép lại, ngạc mềm và lưỡi con hạ xuống, luồng khí theo khoang mũi ra ngoài. Dây thanh rung. |
|
f [f] |
Âm môi răng, xát trong. Răng trên tiếp xúc với môi dưới, luồng hơi ma sát thoát ra ngoài. Dây thanh không rung |
|
d [t] |
Âm đầu lưỡi, tắc trong, không bật hơi. Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào chân răng trên, khoang miệng trữ hơi rồi đầu lưỡi hạ xuống thật nhanh khiến luồng hơi đột ngột ra ngoài. Dây thanh không rung. |
|
t [t] |
Âm đầu lưỡi, tắc trong, bật hơi. Vị trí phát âm giống với chữ d, khi luồng rơi từ miệng đột ngột bật ra cần đẩy mạnh hơi ra. Dây thanh không rung. |
|
n [n] |
Âm đầu lưỡi, mũi. Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào lợi trên, ngạc mềm và lưỡi con hạ xuống, khoang mũi mở. Dây thanh rung. |
|
l [l] |
Âm bên, đầu lưỡi và âm mũi. Khi phát âm, đầu lưỡi chạm vào lợi trên, so với âm n lùi về phía sau nhiều hơn, luồng hơi theo hai bên đầu lưỡi ra ngoài. Dây thanh rung. |
|
g [k] |
Âm cuống lưỡi, trong tắc, không bật hơi. Khi phát âm, phần cuống lưỡi nâng cao sát ngạc mềm. Sau khi trữ hơi, hạ nhanh phần xuống lưỡi xuống để cho hơi bật ra ngoài một cách đột ngột. Dây thanh không rung |
|
k [k’] |
Âm cuống lưỡi, tắc trong, bật hơi. Khi phát âm, bộ vị cấu âm giống như âm g. Khi luồng hơi từ trong khoang miệng bật ra đột ngột cần đưa hơi mạnh. Dây thanh không rung. |
|
h [x] |
Âm cuống lưỡi, xát trong. Khi phát âm, cuống lưỡi tiếp cận với ngạc mềm, luồng hơi từ khoang giữa ma sát đi ra. Dây thanh không rung. |
Vận mẫu:
|
Vận mẫu |
Cách phát âm đúng |
|
Vận mẫu đơn |
|
|
a [a]
|
Miệng mở rộng, lưỡi ở vị trí thấp nhất, môi không tròn. |
|
o [o]
|
Độ mở miệng vừa phải, lưỡi hơi cao, lùi về phía sau, môi tròn. |
|
e
|
Độ mở miệng vừa phải, lưỡi hơi cao, lùi về phía sau, môi không tròn. |
|
i [i]
|
Miệng hé, môi dẹt, lưỡi ở vị trí cao, nghiêng về phía sau. |
|
u [u]
|
Miệng hé, môi tròn, lưỡi ở vị trí cao, nghiêng về phía sau. |
|
ü
|
Vị trí lưỡi giống như i, nhưng cần môi tròn, độ mở miệng gần giống như phát âm u. |
|
Vận mẫu ghép: ai, ei, ao, ou |
|
4.3. Quy tắc viết phát âm
i, u và ü đều có thể tự biến thành âm tiết. Khi đó, chúng lần lượt được viết thành yi, wu và yu.
4.4. Thanh điệu
Trong tiếng Hán phổ thông có 4 thanh điệu cơ bản. Mỗi thanh điệu khác nhau thì ý nghĩa biểu đạt cũng khác nhau. Ví dụ:
|
bā 八 (Số 8) |
bá 拔 (Nhổ) |
bǎ 把 (Cầm, nắm) |
bà 爸 (Bố) |
Kí hiệu thanh điệu được viết trên nguyên âm chính. Khi nguyên âm i mang thanh điệu phải bỏ dấu chấm trên i. Ví dụ: nǐ, bǐ.
Khi vận mẫu của một âm tiết hoặc hơn hai nguyên âm thì kí hiệu thanh điệu phải được viết ngay trên nguyên âm có độ mở của cửa miệng lớn nhất. Ví dụ: hhǎo, mèi, lóu.
4.5. Biến điệu
Khi hai âm tiết mang thanh 3 liền nhau thì thanh 3 thứ nhất đọc là thanh 2. Ví dụ: nǐ hǎo ➡ ní hǎo.
Tham khảo thêm bài viết để biết thêm chi tiết:
4.6. Âm tiết và chữ Hán
Chữ Hán là hình thức văn tự của tiếng Hán. Mỗi âm tiết có thể được viết bởi một hoặc nhiều chữ Hán. Ví dụ:
|
bā 八 |
bá 拔 |
bǎ 把 |
bà 爸 |
|
mā 妈 |
má 麻 |
mǎ 马 |
mà 骂 |
|
yī 一 |
yí 移 |
Yǐ 椅 |
yì 亿 |
5. 练习 /Liànxí/ Ôn tập
Để nhanh chóng nắm được kiến thức về phát âm, chữ Hán trong Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 1, bạn hãy luyện tập các bài vận dụng trong sách nhé!
Nghe Audio và Xem video để luyện tập nhé!
Đừng bỏ lỡ những bài học khác trong Giáo trình Hán ngữ quyển 1 liên quan:
- Học tiếng Trung theo Giáo trình Hán ngữ Quyển 1 Bài 2
- Học tiếng Trung theo Giáo trình Hán ngữ Quyển 1 Bài 3
- Học tiếng Trung theo Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 4
- Học tiếng Trung theo Giáo trình Hán ngữ Quyển 1 Bài 5
- Học tiếng Trung theo Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 6
- Học tiếng Trung theo Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 7
- Học tiếng Trung theo Giáo trình Hán ngữ Quyển 1 Bài 8
- Học tiếng Trung theo Giáo trình Hán ngữ Quyển 1 Bài 9
- Học tiếng Trung Giáo trình Hán ngữ Quyển 1 Bài 10
- Học giáo trình Hán ngữ Quyển 1 Bài 11
- Học tiếng Trung theo Giáo trình Hán ngữ Quyển 1 Bài 12
- Học tiếng Trung theo Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 13
- Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 14
- Học Hán ngữ theo Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 15
Trên đây là tất tần tật kiến thức trong Giáo trình Hán ngữ quyển 1 bài 1 mà PREP muốn chia sẻ giúp bạn. Hy vọng, thông qua những kiến thức mà bài viết chia sẻ sẽ giúp bạn nắm vững được các kiến thức nền tảng nhất của tiếng Trung.
PREP – Nền tảng học tiếng Trung ứng dụng công nghệ AI tiên tiến, giúp bạn cải thiện kỹ năng phát âm với Phòng luyện ảo HSKK đầu tiên tại Việt Nam. Bạn sẽ được chấm Speaking và chấm chữa phát âm chi tiết bằng công nghệ AI chấm khẩu ngữ, giúp bạn tự tin nói tiếng Trung chỉ sau 30 ngày học.
Đăng ký lộ trình học HSK tiếng Trung ngay TẠI ĐÂY hoặc liên hệ hotline (+84) 931 42 88 99 để được tư vấn chi tiết và nhận ưu đãi hấp dẫn. Tải app PREP ngay hôm nay giúp nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của bạn!

Cô Hoàng Minh Trang là Cử nhân Ngôn ngữ Trung – Đại học Hà Nội, có 9 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung sơ cấp – trung cấp, giao tiếp và luyện thi HSK1-5. Cô có 8 năm làm biên phiên dịch Trung – Việt, Trung – Anh và biên tập sách. Cô từng là biên tập viên báo mạng mảng Tiếng Trung, luôn tâm huyết trong việc truyền cảm hứng học ngôn ngữ đến học viên.
Bình luận
Nội dung premium
Xem tất cảLộ trình cá nhân hoá
Có thể bạn quan tâm
Kết nối với Prep

MSDN: 0109817671.
Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.
Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.
Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh
Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.
Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.
Hotline: 0931 42 8899.
Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.
Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

























