Thì hiện tại đơn: Công thức, cách dùng và bài tập

Nhiều người học tiếng Anh cả năm vẫn nhầm lẫn giữa "She go""She goes" — không phải vì không biết quy tắc, mà vì chưa nắm rõ khi nào thì hiện tại đơn thực sự được dùng.

Bài viết này bao gồm đầy đủ công thức thì hiện tại đơn, 5 cách dùng thực tế, quy tắc chia động từ, câu bị động, lỗi thường gặp và bài tập có đáp án. Nếu bạn đang ôn IELTS hoặc TOEIC, đây là nền tảng ngữ pháp bắt buộc phải nắm chắc.

thi-hien-tai-don-simple-present.png
Thì hiện tại đơn (Present Simple) - Công thức, dấu hiệu, cách sử dụng và bài tập

I. Thì hiện tại đơn là gì?

Thì hiện tại đơn (Simple Present Tense) diễn tả 5 nhóm tình huống: thói quen lặp lại, sự thật hiển nhiên, lịch trình cố định, trạng thái và cảm xúc, và mệnh đề điều kiện loại I. Công thức cốt lõi gồm 3 dạng câu:

  • Khẳng định: S + V(s/es) với He/She/It; S + V nguyên thể với các ngôi còn lại
  • Phủ định: S + do not / does not + V nguyên thể
  • Nghi vấn: Do/Does + S + V nguyên thể?

Dấu hiệu nhận biết đặc trưng là các trạng từ chỉ tần suất: always, usually, often, sometimes, never và cụm every + thời gian.

Ví dụ:

  • Water boils at 100 degrees Celsius. (Nước sôi ở 100 độ C.)
  • Leopards and deer are mammals. (Báo hoa mai và nai là động vật có vú.)
  • Earth is about 93 million miles from the Sun. (Trái đất cách Mặt trời khoảng 93 triệu dặm.)
  • My mother usually wakes me up at 6:30 am. (Mẹ tôi thường đánh thức tôi dậy lúc 6 rưỡi sáng.)
  • I watch action movies with my older sister. (Tôi xem phim hành động với chị gái.)
thi-hien-tai-don-la-gi.jpg
Thì hiện tại đơn là gì?

II. Công thức thì hiện tại đơn

Cùng PREP khám phá công thức hiện tại đơn với câu khẳng định, câu phủ định, câu nghi vấn với 2 dạng động từ (động từ tobe và động từ thường) dưới đây nhé!

1. Câu khẳng định

Cấu trúc thì hiện tại đơn với câu khẳng định như sau:

 

Cấu trúc

Cụ thể với từng ngôi

Ví dụ

Động từ tobe

S + am/is/are + danh từ/tính từ

  • I + am + N/Adj
  • You/We/They + are + N/Adj
  • He/She/It + is + N/Adj
  • I am Jackson. (Tôi là Jackson.)
  • They are my cousins. (Họ là anh em họ của tôi.)
  • He is an autopsy. (Anh ấy là nhân viên khám nghiệm tử thi.)

Động từ thường

S + V(s/es) + O

  • I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + V (nguyên thể)
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + V(s/es). 
  • I like to eat bananas and eggs for breakfast. (Tôi thích ăn chuối và trứng vào bữa sáng.)
  • She goes on a picnic at the end of every month. (Cô ấy đi dã ngoại vào cuối mỗi tháng.)
  • They go on a business trip to London. (Họ đi công tác ở Luân Đôn.)
cau-khang-dinh.jpg
Cấu trúc thì hiện tại đơn với câu khẳng định

Tham khảo thêm: Danh từ đếm được và không đếm được: định nghĩa, phân biệt, trường hợp đặc biệt,...

2. Câu phủ định

Công thức thì hiện tại đơn với câu phủ định như sau:

 

Cấu trúc

Cụ thể với từng ngôi

Ví dụ

Động từ tobe

S + am/is/are + not + danh từ/tính từ

(is not = isn’t; are not = aren’t)

  • I’m not (I am not) + N/Adj
  • You/ We/ They + aren’t + N/Adj
  • She/He/It + isn’t + N/Adj
  • I am not/ I’m not a widow. (Tôi không phải là góa phụ.)
  • They are not/ aren’t reputable partners. (Họ không phải những đối tác uy tín.)
  • She is not/ isn’t the president's child. (Cô ấy không phải là con của tổng thống.)

Động từ thường

S + do not/does not + V (nguyên mẫu) + O

(do not = don’t; does not = doesn’t)

  • I/ We/ You/ They/ Danh từ số nhiều + don't + V (Nguyên mẫu)
  • He/ She/ It/ Danh từ số ít/ Danh từ không đếm được + doesn't + V (Nguyên mẫu)
  • I do not like to eat spicy food. (Tôi không thích ăn đồ ăn cay.)
  • He does not enjoy traveling by plane because he is afraid of heights. (Anh ấy không thích đi du lịch bằng máy bay vì anh ấy sợ độ cao.)
  • We do not watch horror movies at night. (Chúng tôi không xem phim kinh dị vào ban đêm.)
cau-phu-dinh.jpg
Công thức thì hiện tại đơn với câu phủ định

3. Câu nghi vấn

Cấu trúc thì hiện tại đơn với câu nghi vấn được chia làm 2 loại: Yes - No questions và WH-questions.

3.1. Yes - No questions (Câu hỏi Yes - No)

Công thức thì hiện tại đơn với Yes - No questions như sau:

 

Cấu trúc

Cụ thể với từng ngôi

Ví dụ

Động từ tobe

Câu hỏi: Am/is/are (not) + S + N/Adj?

  • Am I + N/Adj…?
  • Are You/We/They + N/Adj…?
  • Is She/He/It + N/Adj…?
  • Are you ok? (Bạn ổn chứ?)
    • No, I’m not  (Không, tôi không ổn.)
    • Yes, I am (Có, tôi ổn.)
  • Is she that A-list star's girlfriend? (Cô ấy là bạn gái của ngôi sao hạng A đó đúng không?)
    • Yes, she is (Đúng là cô ấy.)
    • No, she isn't (Không, cô ấy không phải).

Trả lời:

  • Yes, S + am/are/is
  • No, S + am/are/is + not 

Động từ thường

Do/ Does (not) + S + V  (nguyên thể)? 

  • Do + I/You/We/They/Danh từ số nhiều + S + V (nguyên thể)?
  • Does + He/She/It/Danh từ số ít/Danh từ không đếm được + S + V nguyên thể?
  • Do you enjoy going to the coast during the summer? (Bạn có thích đến bờ biển vào mùa hè không?)
    • Yes, I do (Có, tôi thích).
    • No, I don't (Không, tôi không thích).
  • Does he often participate in community service activities to help those in need? (Anh ấy có thường tham gia các hoạt động phục vụ cộng đồng để giúp đỡ những người cần không?)
    • Yes, he does (Có).
    • No, he doesn't (Không).

Trả lời:

  • Yes, S + do/does
  • No, S + don’t/doesn’t
yes-no-questions.jpg
Công thức thì hiện tại đơn với Yes - No questions

3.2. WH-questions (Câu hỏi WH-)

Công thức hiện tại đơn với WH- questions như sau:

 

Cấu trúc

Ví dụ

Động từ tobe

Wh- + is/ are (not) + S (chủ ngữ) + N/Adj?

  • Who is the homeroom teacher of this class? (Giáo viên chủ nhiệm của lớp này là ai?)
  • What are the main issues? (Các vấn đề chính là gì?)

Động từ thường

Wh- + do/does (not) + S + V(nguyên thể) + O?

  • Where does he prefer to go for vacation when he has time off? (Anh ấy thích đi đâu để nghỉ dưỡng khi có thời gian rảnh?)
  • What do you usually do after finishing your work for the day? (Bạn thường làm gì sau khi hoàn thành công việc trong ngày?)
wh-questions.jpg
Công thức hiện tại đơn với WH- questions

III. Cách dùng thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Có 5 cách dùng thì hiện tại đơn trong cuộc sống hàng ngày và hãy đảm bảo rằng bạn đã xác định đúng đại từ nhân xưng (chia ngôi của chủ ngữ) nhé!

1. Diễn đạt một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại

Thì hiện tại đơn diễn đạt một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại. Ví dụ:

  • My grandfather always sleeps early. (Ông tôi luôn ngủ sớm.) ⏩ Chủ ngữ “My grandfather” nên động từ “sleep” phải thêm “s”.
  • I usually go to the Art class at 6 pm. (Tôi thường đến lớp Mỹ thuật lúc 6 giờ chiều.) ⏩ Chủ ngữ “I” nên động từ “go” không chia.
thi-hien-tai-don-dien-ta-hanh-dong-lap-di-lap-lai.png
Thì hiện tại đơn diễn đạt một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại

2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

Thì hiện tại đơn diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên. Ví dụ:

  • Pandas are mammals that like to eat bamboo leaves. (Gấu trúc là loài động vật có vú thích ăn lá tre.)
  • The formula to calculate the area of ​​a triangle is S = (b x h)/2. (Công thức tính diện tích hình tam giác là S = (b x h)/2.)

thi-hien-tai-don-dien-ta-chan-ly-su-that-hien-nhien.png

3. Diễn tả một sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể

Thì hiện tại đơn diễn tả một sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể như giờ tàu, giờ máy bay khởi hành hay một lịch trình nào đó. Ví dụ:

  • The train from North to South departs at 4 am tomorrow. (Chuyến tàu từ Bắc vào Nam khởi hành lúc 4 giờ sáng ngày mai.)
  • The volunteer group charity event occurs at 6 o'clock on Tuesday in the village center. (Buổi từ thiện của nhóm tình nguyện diễn ra vào lúc 6 giờ thứ Ba tại trung tâm làng.)
thi-hien-tai-don-dien-ta-su-viec-xay-ra-theo-thoi-gian-bieu-cu-the.png
Thì hiện tại đơn diễn tả một sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể

4. Diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể

Thì hiện tại đơn diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể. Ví dụ:

  • I have hypoglycemia. (Tôi bị hạ đường huyết.)
  • That boy has congenital heart disease and malnutrition. (Cậu bé đó mắc bệnh tim bẩm sinh và suy dinh dưỡng.)
thi-hien-tai-don-dien-ta-trang-thai-cam-xuc-cam-giac-cu-the.png
Thì hiện tại đơn diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể

5. Sử dụng trong câu điều kiện loại I

Thì hiện tại đơn sử dụng trong cấu trúc câu điều kiện loại I ở mệnh đề If (mệnh đề điều kiện). Công thức:

If + S + V (s/es), S + will + V

Ví dụ:

  • If I lose 7kg, I will buy my favorite dress. (Nếu tôi giảm được 7 cân, tôi sẽ mua chiếc váy yêu thích của mình.)
  • If I go to work by motorbike, I will save 30 minutes. (Nếu tôi đi làm bằng xe máy thì tôi sẽ tiết kiệm được 30 phút.)
thi-hien-tai-don-dung-trong-cau-dieu-kien-loai-1.png
Thì hiện tại đơn sử dụng trong cấu trúc câu điều kiện loại I

IV. Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Đâu là dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn? Thông thường, thời hiện tại đơn tiếng Anh được nhận biết qua những trạng từ chỉ tần suất như trong bảng sau:

dau-hieu-nhan-biet-thi-hien-tai-don.jpg
Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn trong tiếng Anh

Trạng từ chỉ tần suất

Ý nghĩa

Ví dụ

Always

/ˈɑːl.weɪz/

Luôn luôn

always send letters to ask about my grandmother at Christmas. (Tôi luôn gửi thư để hỏi thăm bà tôi vào dịp Giáng sinh.)

Frequently

 /ˈfriː.kwənt.li/

Thường xuyên

My sister frequently helps my father water the flowers in the garden. (Em gái tôi thường xuyên giúp bố tôi tưới hoa trong vườn.)

Usually

 /ˈjuː.ʒu.əl/

Thường thường

They usually drink milk tea on Friday afternoons. (Họ thường uống trà sữa vào những buổi chiều thứ Sáu.)

Often

/ˈɑːf.tən/

Thường

Office workers often work from 9am to 5pm (Nhân viên văn phòng thường làm việc từ 9 giờ sáng đến 5 giờ chiều.)

Regularly

/ˈreɡjələrli/

Thường xuyên

regularly buy flowers at the beginning of the week. (Tôi thường xuyên mua hoa vào đầu tuần.)

Sometimes

/ˈsʌm.taɪmz/

Thỉnh thoảng

sometimes go to the movies with my cousin. (Thỉnh thoảng tôi đi xem phim với anh họ.)

Seldom

/ˈsel.dəm/

Hiếm khi

seldom drink pure black coffee. (Tôi hiếm khi uống cà phê đen nguyên chất.)

Rarely

/ˈrer.li/

Rất hiếm khi

rarely text my old elementary school friends. (Tôi hiếm khi nhắn tin cho những người bạn cũ thời tiểu học.)

Hardly

/ˈhɑːrd.li/

Hầu như không

My mother hardly drinks nut milk. (Mẹ tôi hầu như không uống sữa hạt.)

Never

/ˈnev.ɚ/

Không bao giờ

That boy never accepts things from strangers. (Cậu bé đó không bao giờ nhận đồ của người lạ.)

Every + khoảng thời gian hoặc thời điểm (day, week, month, year, summer,…)

I submit work reports on the 31st of every month. (Tôi nộp báo cáo công việc vào ngày 31 hàng tháng.)

Once, twice, three times, four times… + khoảng thời gian (a day, week, month, year,…)

I use eye drops twice a day. (Tôi sử dụng thuốc nhỏ mắt hai lần một ngày.)

V. Quy tắc chia động từ ở thì hiện tại đơn

Quy tắc chia động từ thì hiện tại đơn như sau:

quy-tac-chia-dong-tu-hien-tai-don.jpg
Quy tắc chia động từ thì hiện tại đơn
  • Đối với các ngôi thứ nhất (I, we), ngôi thứ hai (you), ngôi thứ ba số nhiều (they, danh từ số nhiều) ⏩ động từ để ở dạng nguyên thể.
  • Đối với ngôi thứ ba số ít (he, she, it, danh từ số ít, danh từ không đếm được):
Quy tắc Ví dụ
Với các từ có tận cùng là “o“, “ch“, “sh“, “x“, “s” thì khi dùng với ngôi thứ ba số ít ⏩ thêm đuôi “es”
  • go - goes
  • do – does
  • teach – teaches
  • mix – mixes
  • kiss – kisses
  • brush – brushes,...
Với các từ có tận cùng là “y” thì khi dùng với ngôi thứ ba số ít ⏩ bỏ “y” và thêm đuôi “ies”
  • apology – apologies
  • ability – abilities,...
Với các từ còn lại ⏩ thêm đuôi “s”
  • get – gets
  • swim – swims
  • Trường hợp đặc biệt:

Quy tắc

Ví dụ

Nếu bắt gặp giới từ “of” trong câu ⏩ chia động từ theo danh từ đứng trước nó. 

A bouquet of yellow roses lends color and fragrance to the meeting room. (Một bó hoa hồng vàng mang lại màu sắc và hương thơm cho căn phòng họp.)

Nếu bắt gặp “or, nor” trong câu ⏩ chú ý danh từ đứng gần động từ nhất và chia động từ theo danh từ đó. 

Neither John nor his teammates agree with the supervisor’s decision. (Cả John và đồng đội của anh đều không đồng ý với quyết định của người giám sát.)

Danh từ chỉ thời gian, tiền bạc, khoảng cách, trọng lượng, số lượng ⏩ động từ chia theo số ít.

Five years is long enough for him to think of making a career change. (5 năm là thời gian đủ lâu để anh ấy nghĩ đến việc thay đổi nghề nghiệp.)

Với những danh từ đứng sau “a lot of, some of, all of, none of, half of,…” ⏩động từ chia theo danh từ đó.

  • All of the chicken is gone. (Toàn bộ con gà đã biến mất.)
  • All of the chickens are gone. (Toàn bộ đàn gà đã biến mất.)

Nếu muốn tìm hiểu kĩ hơn về nguyên tắc thêm s, es, ies và cách phát âm chính xác, đừng bỏ qua bài viết hữu ích "Nguyên tắc thêm S ES IES và cách phát âm chuẩn nhất" nhé!

VI. Câu bị động thì hiện tại đơn

Bạn đã biết cách dùng câu bị động trong thì hiện tại đơn chưa? Nếu chưa, cùng PREP tham khảo cấu trúc và cách sử dụng dưới đây nhé!

Loại câu

Cấu trúc câu bị động

Ví dụ

Câu khẳng định

S + am/is/are + V3 (quá khứ phân từ) + (by O).

  • These apples are peeled by my sister. (Những quả táo này được chị tôi gọt vỏ.)
  • My phone is confiscated by my dad because I played games too much. (Tôi bị bố tịch thu điện thoại vì chơi game quá nhiều.)

Câu phủ định

S + am/is/are + not + V3 + (by O).

  • This smoke tube is not repaired. (Ống khói này chưa được sửa.)
  • These dresses aren't purchased by customers. (Những chiếc váy này không được khách hàng nào mua cả.)

Câu nghi vấn

Am/is/are + S + V3 + (by O)?

  • Is this picture drawn by Linda? (Bức tranh này có phải do Linda vẽ không?)
  • Are those dogs taken by dognappers? (Những con chó đó bị bắt bởi lũ trộm chó à?)

VII. Lỗi thường gặp khi dùng thì hiện tại đơn 

Người học tiếng anh thường mắc 6 lỗi dưới đây nhiều hơn bất kỳ nhóm nào khác — không phải vì không biết quy tắc, mà vì tiếng Việt không chia động từ nên não tự động bỏ qua bước này.

1. Quên thêm s/es với ngôi thứ ba số ít

Đây là lỗi phổ biến nhất. Tiếng Việt không có khái niệm "chia động từ theo ngôi", nên khi nói nhanh hoặc viết tự động, người học thường bỏ qua s/es.

She go to school every day.She goes to school every day.

He like coffee in the morning.He likes coffee in the morning.

Quy tắc cần nhớ: hễ chủ ngữ là he, she, it hoặc danh từ số ít thay thế được bằng "it" — động từ thường bắt buộc thêm s/es. Không có ngoại lệ.

2. Nhầm lẫn giữa thì hiện tại đơn và hiện tại tiếp diễn

Người học hay dùng thì hiện tại tiếp diễn (is/are + V-ing) cho những việc xảy ra thường xuyên, vì nghĩ "đang xảy ra thì phải dùng -ing".

I am going to the gym every morning.I go to the gym every morning.

She is drinking coffee at breakfast every day.She drinks coffee at breakfast every day.

Cách phân biệt nhanh: nếu câu có every day / usually / always — dùng thì hiện tại đơn, không dùng -ing. Thì tiếp diễn chỉ dùng cho hành động đang xảy ra ngay lúc nói.

3. Dùng "do not" sai ngôi khi phủ định

Rất nhiều học sinh viết "She do not..." thay vì "She does not..." vì học thuộc "câu phủ định dùng do not" mà quên mất quy tắc ngôi thứ ba.

She do not understand the question.She does not understand the question.

My brother do not like spicy food.My brother does not like spicy food.

Mẹo nhớ: nếu câu khẳng định cần thêm s/es (She likes → likes có s) thì câu phủ định dùng does not, không dùng do not. Hai quy tắc đi cặp với nhau.

4. Đặt trạng từ chỉ tần suất sai vị trí

Tiếng Việt đặt trạng từ khá tự do ("Tôi thường uống cà phê" hay "Tôi uống cà phê thường xuyên" đều đúng), nên người học hay mang thói quen này vào tiếng Anh.

I go always to bed at 10 pm.I always go to bed at 10 pm.

She drinks usually coffee in the morning.She usually drinks coffee in the morning.

Always he is late for class.He is always late for class.

Quy tắc vị trí: trạng từ chỉ tần suất đứng sau động từ to be và đứng trước động từ thường. Không đặt ở đầu câu trừ sometimes và usually.

5. Nhầm thì hiện tại đơn với thì tương lai trong lịch trình

Nhiều người không biết thì hiện tại đơn có thể diễn tả lịch trình tương lai đã được cố định, nên cứ thấy "ngày mai" là tự động dùng will.

The train will depart at 6 am tomorrow.The train departs at 6 am tomorrow.

The match will start at 8 pm on Friday.The match starts at 8 pm on Friday.

Cách nhận biết: nếu đó là lịch trình đã được in ra giấy, đăng trên website, hay có trong timetable — dùng thì hiện tại đơn. Đây là một trong những điểm hay ra trong đề thi IELTS và TOEIC.

6. Bỏ động từ "to be" trong câu mô tả trạng thái

Trong tiếng Việt, câu "Anh ấy là bác sĩ" và "Anh ấy bác sĩ" đều hiểu được. Nhưng trong tiếng Anh, bỏ is/am/are là lỗi ngữ pháp nghiêm trọng.

He a doctor.He is a doctor.

They very tired after the trip.They are very tired after the trip.

Nguyên nhân lỗi: tiếng Việt không có "linking verb" theo nghĩa ngữ pháp tiếng Anh. Não người Việt xử lý "là" như một từ có thể bỏ, trong khi to be trong tiếng Anh là thành phần bắt buộc của câu.

VIII. Bài tập thì hiện tại đơn

 Tải 100+ câu bài tập thì hiện tại đơn

 

Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
tài
tài
11/09/2024 07:48
10* quá tuyệt vời
Phản hồi
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect