Mệnh đề trạng ngữ (Adverb clause): Định nghĩa, vị trí, phân loại, cách rút gọn

Mệnh đề trạng ngữ - Adverb clause là một chủ điểm ngữ pháp quan trọng mà bạn không thể bỏ qua. Bởi vì mệnh đề trạng ngữ xuất hiện rất thường xuyên trong quá trình giao tiếp tiếng Anh hằng ngày hay trong các bài thi IELTS, TOEIC hay THPT Quốc gia.  Vậy nên trong bài viết hôm nay prepedu.com xin gửi đến bạn tất tần tật kiến thức về Mệnh đề trạng ngữ - Kiến thức ngữ pháp về Adverb clauses trong tiếng Anh.

Mệnh đề trạng ngữ - Adverb clauses trong tiếng Anh
Mệnh đề trạng ngữ - Adverb clauses trong tiếng Anh

I. Adverbial clause là gì?

Mệnh đề trạng ngữ (Adverb clause, hay Adverbial clause) là một loại mệnh đề có chức năng ngữ pháp của một trạng ngữ trong câu. Nó dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác, nhằm cung cấp thêm thông tin về thời gian, nguyên nhân, mục đích, điều kiện, hay sự đối lập. Mệnh đề trạng ngữ trong câu luôn luôn là mệnh đề phụ (những mệnh đề không diễn tả được một ý trọn vẹn và không thể đứng độc lập).

Ví dụ về mệnh đề trạng ngữ:

  • When my mother comes back home, she will buy bananas for me (Khi mẹ tôi trở về, mẹ sẽ mua chuối cho tôi).
  • During her stay, I find her very naughty (Trong suốt thời gian cô ấy ở đây, tôi thấy cô bé đó rất nghịch ngợm).

Lưu ý: Nội dung dưới đây thuộc nhóm ngữ pháp tiếng Anh nâng cao, hãy kiên nhẫn theo dõi đến cuối bài để củng cố kiến thức nhé!

[caption id="attachment_23907" align="aligncenter" width="820"]Ví dụ về mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh Ví dụ về mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh[/caption]

II. Vị trí của Mệnh đề trạng ngữ

Mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh đứng ở rất nhiều vị trí trong câu, ở mỗi vị trí, kiến thức ngữ pháp này lại mang một mục đích cũng như các chức năng khác nhau. Dưới đây là 3 vị trí cơ bản nhất, tham khảo ngay bạn nhé!

1. Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ

Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ tiếng Anh thì sẽ không có vị trí cố định trong câu. Vậy nên chúng ta có thể để chúng ở bất cứ vị trí nào sao cho phù hợp nhất mà thôi.

Ví dụ:

  • I watered the flowers and trees in my garden because it was so hot todayBecause it was so hot today, I watered the flowers and trees in my garden (Tôi tưới hoa và cây trong vườn vì hôm nay trời rất nóng). Trong câu này mệnh đề trạng ngữ tiếng Anh “because it was hot today” bổ nghĩa cho động từ “watered”.
  • The girl looks annoyed as her boyfriend hasn’t come yetAs her boyfriend hasn’t come yet, the girl looks annoyed (Bạn trai chưa đến nên cô ấy trông có vẻ tức giận). Trong câu này mệnh đề tiếng Anh "her boyfriend hasn’t come yet" bổ nghĩa cho động từ "look".
bo-nghia-cho-dong-tu.jpg
Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho động từ

2. Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho tính từ/ trạng từ

Nếu mệnh đề trạng ngữ tiếng Anh được sử dụng với mục đích bổ nghĩa cho tính từ/ trạng từ (hay phó từ) trong câu thì mệnh đề này sẽ đứng ở ngay sau từ mà nó bổ nghĩa. Suy ra, mệnh đề sẽ đứng ở sau tính từ hoặc trạng từ trong một câu.

Ví dụ: 

  • The boy will be tired after he studies so late (Cậu bé sẽ mệt sau khi làm học tập quá muộn đấy).
  • My mother said angrily as if I did something wrong (Mẹ tôi nói một cách giận dữ như thể tôi làm gì sai vậy).
Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho tính từ/ trạng từ
Mệnh đề trạng ngữ bổ nghĩa cho tính từ/ trạng từ

3. Mệnh đề trạng ngữ tỉnh lược

Mệnh đề trạng ngữ tỉnh lược hay còn được gọi là mệnh đề trạng ngữ giản lược. Trong trường hợp này, vị trí của nó giống hệt với mệnh đề bình thường.

Ví dụ: 

  • "While talking, she typed nonstop" ➡ tỉnh lược của "While she was talking, she typed nonstop" (Trong khi nói chuyện, cô ấy vẫn gõ phím không ngừng nghỉ).
  • "While sleeping, he snored" ➡ tỉnh lược của "While he was sleeping, he snored" (Trong khi ngủ, anh ấy ngáy).

[caption id="attachment_23916" align="aligncenter" width="900"]Mệnh đề trạng ngữ tỉnh lược Mệnh đề trạng ngữ tỉnh lược[/caption]

Tham khảo thêm:

III. Phân loại Mệnh đề trạng ngữ

Cùng PREP tìm hiểu các loại mệnh đề trạng ngữ trong nội dung dưới đây nhé!

1. Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverbial clause of Time)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ Thời gian (Adverbial clause of Time) dùng để xác định thời điểm hành động trong mệnh đề chính xảy ra.

Liên từ Ví dụ

Once (Một khi)

Once you understand this problem, you will find no difficulty (Một khi bạn hiểu được vấn đề này, bạn sẽ không thấy nó khó nữa.)

As soon as/ Just as (Ngay sau khi)

As soon as/ Just as I finish the homework, I will go to sleep (Ngay sau khi làm xong bài tập, tôi sẽ đi ngủ.)

While/ As (Khi/Trong khi)

Someone called me as/ while I was taking a bath (Ai đó đã gọi tôi khi tôi đang tắm.)

Till/Until (Cho tới khi)

I will stay here till/until he comes back (Tôi sẽ ở lại đây cho tới khi anh ấy quay lại.)

Whenever (Bất cứ khi nào)

Whenever you are free, we will practice speaking English (Bất cứ khi nào bạn rảnh, chúng ta sẽ thực hành nói tiếng Anh.)

No sooner …. than …. (Vừa mới …thì đã…)

Hardly/Scarcely … when …. (Vừa mới …thì đã…)

  • No sooner had he gone out than he came back (Anh ta vừa mới ra ngoài thì đã về rồi).
  • Hardly/Scarcely had she had a shower when the phone rang (Cô ấy vừa mới đi tắm thì điện thoại reo).

Lưu ý: 2 cấu trúc No sooner... than và Hardly/Scarcely...than có cùng nghĩa, thường đứng đầu câu và sẽ phải đảo ngữ ở mệnh đề đầu tiên.

menh-de-trang-ngu-chi-thoi-gian.jpg
Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian (Adverbial clause of Time)

2. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn (Adverbial clause of Place)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ Nơi chốn (Adverbial clause of Place) xác định địa điểm xảy ra hành động.

Liên từ Ví dụ
Where (ở nơi mà) I will stay where it is quiet. (Tôi sẽ ở nơi yên tĩnh.)
Wherever (bất cứ nơi đâu) Wherever you go, I will support you. (Dù bạn đi đâu, tôi cũng sẽ ủng hộ.)
Anywhere (ở bất cứ đâu) You can sit anywhere you like. (Bạn có thể ngồi bất cứ đâu bạn muốn.)

Everywhere (khắp mọi nơi)

I looked everywhere for my keys. (Tôi tìm chìa khóa khắp mọi nơi.)

menh-de-trang-ngu-chi-noi-chon.jpg
Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn

3. Mệnh đề trạng ngữ chỉ khoảng cách và tần suất

Mệnh đề trạng ngữ chỉ khoảng cách và tần suất là mệnh đề phụ dùng để bổ sung thông tin về mức độ xa/gần hoặc mức độ thường xuyên của một hành động trong câu.

Liên từ Ví dụ
Mệnh đề chỉ khoảng cách: As far as She runs on the beach as far as she can (Cô chạy trên bãi biển càng xa càng tốt).
Mệnh đề chỉ tần suất: As often as He visits his family as often as he can (Anh ấy về thăm gia đình thường xuyên nhất có thể).

4. Mệnh đề trạng ngữ chỉ cách thức (Adverbial clause of manner​)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ Cách thức (Adverbial clause of manner​) dùng để diễn tả cách thức một hành động được thực hiện.

Liên từ Ví dụ

As (như là)

He loves flowers as women love them. (Anh ấy thích hoa cũng như phụ nữ thích hoa vậy.)
As if/As though (như thể là)
  • It looks as if/as though it is going to rain. (Trông như thể là trời sắp mưa.) → Điều kiện có thật.
  • He dresses as if/as though it were in winter even in the summer (Anh ta mặc cứ như là mùa đông dù đang là mùa hè.) → Điều kiện không có thật ở hiện tại.
  • He looked as if/ as though he had collected the money (Anh ta nhìn cứ như thể là anh ta bắt được tiền.) → Điều kiện không có thật ở quá khứ.

Lưu ý: chia thời động từ như với mệnh đề điều kiện “If” đã học. 

5. Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân (Adverbial clause of reason)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ Nguyên nhân (Adverbial clause of reason) giải thích lý do tại sao hành động ở mệnh đề chính lại xảy ra.

Liên từ Ví dụ
Since/As/ For (Vì) Since/As/ For he is tired, he stays at home. (Vì anh ấy mệt, anh ấy ở nhà.)
Now that/ In that/ Seeing that (Vì rằng) Now that I am in a foreign country, I visit my home once a year. (Vì rằng giờ tôi đang ở nước ngoài, tôi thăm nhà chỉ một lần một năm.)
On account of the fact that/ Due to the fact that (Vì sự thật là/ vì thực tế là) On account of the fact that his leg is broken, he cannot play football. (Vì thực tế là chân anh ta bị gãy, anh ấy không thể chơi đá bóng.)

6. Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

Mệnh đề trạng ngữ chỉ Kết quả (Result) diễn tả hậu quả hoặc kết quả do hành động ở mệnh đề chính gây ra.

Liên từ Ví dụ
  • Therefore: Cho nên
  • Consequently: Cho nên
  • As a result: Cho nên
  • As a consequence: Cho nên
  • With the result that: Cho nên
  • I got up late, with the result that I missed my bus. (Tôi dậy muộn vì vậy tôi bị lỡ xe buýt.)
  • She is not a good student; therefore, she cannot get good mark s. (Cô ấy không phải học si nh giỏi vì vậy có ấy không có nhiều điểm tốt.)
  • So + Adj/Adv + that: Quá ….đến nỗi mà…
  • Such + (a/an) + Adj + N + that: Quá ….đến nỗi mà…
He is so intelligent that he can do all the challenging exercises. (Anh ấy giỏi tới mức mà anh ấy có thể làm được tất cả những bài tập khó.)

Lưu ý: Với các trạng từ chỉ kết quả thì dùng giữa dấu chấm phẩy (;) và dấu phẩy (,) hoặc đứng đầu câu rồi dùng dấy phẩy (,).

menh-de-trang-ngu-chi-ket-qua.jpg
Mệnh đề trạng ngữ chỉ kết quả

7. Mệnh đề trạng ngữ chỉ mục đích (Adverbial clause of purpose)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ Mục đích (Purpose) dùng để nêu lên mục tiêu của hành động trong mệnh đề chính.

Liên từ Ví dụ
  • So that: để mà
  • In order that: để mà
All of student are silent so that they can hear what is happening in the next classroom (Tất cả học sinh im lặng để có thể nghe được chuyện đang diễn ra ở căn phòng bên).
  • In case: trong trường hợp
  • for fear that: phòng khi
Anna should prepare everything, for fear that her forget something when she is in a hurry. (Anna nên chuẩn bị mọi thứ trước khi đi ngủ, phòng trường hợp cô ấy quên mất đồ khi vội vàng).

8. Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản (Adverbial clause of concession)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản (hay còn gọi là mệnh đề trạng ngữ chỉ sự nhượng bộ) dùng để diễn tả hai ý kiến trái ngược nhau nhưng cùng tồn tại trong một câu.

Liên từ Ví dụ

Although/ Even though/ Though (mặc dù)

Although my dad is very strict, he is well-liked (Mặc bố tôi rất nghiêm khắc, ông ấy rất được yêu mến.)

While (trong khi)

Whereas, Meanwhile( trong khi đó)

I’m good at singing, while my younger sister is good at dancing (Tôi giỏi hát trong khi em gái tôi giỏi nhảy).

Whatever, Wherever, Whoever, However (cho dù cái gì, cho dù ở đâu, cho dù ai, cho dù như thế nào,…)

My grandfather always full of energy, however old he is (Cho dù ông tôi đã bao nhiêu tuổi, ông lúc nào cũng tràn đầy năng lượng).

No matter (dù cho, dù thế nào chăng nữa)

No matter how much his family poor, he keeps pursuing the entertainment industry (Dù gia cảnh nghèo khó, anh chàng vẫn theo đuổi ngành giải trí).
menh-de-trang-ngu-nhuong-bo.jpg
Mệnh đề trạng ngữ chỉ sự tương phản (Adverbial clause of concession)

Tham khảo thêm: Though, Although, Even though, Despite và In spite of tiếng Anh

9. Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện​ (Adverbial clause of condition)

Mệnh đề trạng ngữ chỉ điều kiện dùng để nNêu lên điều kiện để hành động ở mệnh đề chính có thể thực hiện được.

Liên từ Ví dụ
If (nếu) If you study hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học chăm chỉ, bạn sẽ đỗ kỳ thi.)
Unless (trừ khi) You won’t succeed unless you try your best. (Bạn sẽ không thành công trừ khi bạn cố gắng hết sức.)
Provided that (miễn là) You can go out provided that you finish your homework. (Bạn có thể ra ngoài miễn là bạn hoàn thành bài tập.)
As long as (miễn là) I will lend you my book as long as you keep it clean. (Tôi sẽ cho bạn mượn sách miễn là bạn giữ nó sạch sẽ.)
In case (phòng khi) Take an umbrella in case it rains. (Hãy mang ô phòng khi trời mưa.)

IV. Các trường hợp đặc biệt trong Mệnh đề trạng ngữ

Các trường hợp đặc biệt trong Mệnh đề trạng ngữ bạn cần lưu ý đó là:

Trường hợp Cách rút gọn Ví dụ
Động từ là to be hoặc động từ nối (thường trong mệnh đề nhượng bộ) Bỏ chủ ngữ + to be, giữ lại tính từ/danh từ Although my dad is tired, he still plays chess with me → Although tired, my dad still plays chess with me. (Mặc dù mệt, bố tôi vẫn chơi cờ vua với tôi.)
Mệnh đề trạng ngữ chỉ nguyên nhân Bỏ liên từ + chủ ngữ, giữ lại V-ing As he doesn’t want to do housework, he pretends to hurt his hand → Not wanting to do housework, he pretends to hurt his hand. (Vì không muốn làm việc nhà, anh ấy giả vờ đau tay.)
Hành động xảy ra trước mệnh đề chính Dùng After + V-ing hoặc Having + V3/PII After he goes to the workshop, he goes to the mall → After going to the workshop, he goes to the mall with his friends. (Sau khi đến xưởng, anh ấy đi trung tâm mua sắm.)

[caption id="attachment_23918" align="aligncenter" width="900"]Các trường hợp đặc biệt trong Mệnh đề trạng ngữ Các trường hợp đặc biệt trong Mệnh đề trạng ngữ[/caption]

V. Rút gọn mệnh đề trạng ngữ

Mệnh đề trạng ngữ rút gọn khi cả hai mệnh đề trong câu đều có chung chủ ngữ và các liên từ nối. Vậy rút gọn mệnh đề trạng ngữ cụ thể như thế nào, tham khảo ngay bảng dưới đây bạn nhé!

Các dạng rút gọn Cách dùng Ví dụ
Với câu chủ động  Lược bỏ chủ ngữ và chuyển động từ sang dạng V-ing, nếu là động từ "to be" thì chuyển thành "being"

When my mother met this boy, she realized that he is her old friend ➡ When meeting this boy, she realized that he is her old friend.

(Khi mẹ tôi gặp anh ấy, mẹ tôi nhận ra anh ta là bạn cũ của mẹ).

Lược bỏ chủ ngữ và liên từ

When my mother met this boy, she realized that he is her old friend ➡ Meeting this boy, she realized that he is her old friend.

(Khi mẹ tôi gặp anh ấy, mẹ tôi nhận ra anh ta là bạn cũ của mẹ).

Với câu bị động  Rút gọn chủ ngữ

As I am called a liar, I become sad ➡ As being called a liar, I become sad.

(Khi tôi bị gọi là kẻ lừa đảo, tôi đã rất buồn).

Rút gọn chủ ngữ và to be

As I am called a liar, I become sad ➡ As called a liar, I become sad.

(Khi tôi bị gọi là kẻ lừa đảo, tôi đã rất buồn).

Rút gọn cả chủ ngữ, to be, liên từ

As I am called a liar, I become sad ➡ Called a liar, I become sad.

(Khi tôi bị gọi là kẻ lừa đảo, tôi đã rất buồn).

rut-gon-menh-de-trang-ngu.jpg
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ

VI. Bài tập Mệnh đề trạng ngữ có đáp án chi tiết

Làm ngay một số bài tập dưới đây để nắm vững kiến thức ngữ pháp tiếng Anh về Mệnh đề trạng ngữ bạn nhé!

1. Bài tập 1

Chọn đáp án chính xác trong 4 đáp án dưới đây:

1. Last Tuesday was_____ wet _____ they couldn't go to the cinema.

A. so - that     B. as - as    C. less - than      D. more - than

2. I did it_____ she asked me to.

A. because      B. because of      C. the reason      D. since

3. The corresponding sentence "There are so many things for me to do that…" is_____

A. have so many things to do that      B. nobody has so many

C. so many things are on me             D. I do many things

4. My bestfriend was_____ tired that she slept all day.

A. such      B. too      C. so      D. very

5. The girl was happy_____ she had done a good job.

A. because      B. as      C. unless      D. because of

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

Đáp án: 1 - A, 2 - A, 3 - A, 4 - C, 5 - A.

[/prep_collapse_expand]

2. Bài tập 2

Tìm lỗi sai trong các câu sau:

  1. Because of it was noisy, I couldn't concentrate on my work.

  2. She spoke loudly so that everyone can hear her.

  3. Although his poverty, he is always honest.

  4. I'll wait here until you will come back.

  5. In spite of he was sick, he went to school.

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. Lỗi sai: Because ofSửa: Because
    → Giải thích: Sau because of phải là cụm danh từ, nhưng ở đây lại là mệnh đề (it was noisy).

  2. Lỗi sai: canSửa: could
    → Giải thích: Động từ chính ở quá khứ (spoke), nên mệnh đề mục đích phải lùi thì (cancould).

  3. Lỗi sai: AlthoughSửa: Despite / In spite of (hoặc sửa thành Although he is poor)
    → Giải thích: his povertycụm danh từ, nên dùng despite/in spite of thay vì although.

  4. Lỗi sai: will comeSửa: come
    → Giải thích: Trong mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian, không dùng will, mà dùng hiện tại đơn.

  5. Lỗi sai: In spite ofSửa: Although / Even though
    → Giải thích: Sau in spite of không được dùng mệnh đề, mà phải là cụm danh từ.

[/prep_collapse_expand]

3. Bài tập 3

Viết lại câu giữ nguyên nghĩa:

  1. I didn't go to the party because I was busy. (Dùng "Since")
  2. Although the traffic was bad, we arrived on time. (Dùng "In spite of")
  3. Study hard or you will fail. (Dùng "If")
  4. He is very weak. He can't lift this box. (Dùng "So...that")
  5. I started learning English 5 years ago. (Dùng "Since")

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. Since I was busy, I didn't go to the party.
    → Giải thích: Since có thể thay thế cho Because để chỉ nguyên nhân.

  2. In spite of the bad traffic, we arrived on time.
    → Giải thích: Chuyển mệnh đề "the traffic was bad" thành cụm danh từ "the bad traffic".

  3. If you don't study hard, you will fail.
    → Giải thích: Chuyển từ câu mệnh lệnh sang câu điều kiện loại 1.

  4. He is so weak that he can't lift this box.
    → Giải thích: Cấu trúc "So + adj + that" chỉ kết quả.

  5. I have been learning English since 5 years ago (hoặc since 2019).
    → Giải thích: Dùng mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian với since trong thì hiện tại hoàn thành.

[/prep_collapse_expand]

Bài viết phía trên PREP đã chia sẻ toàn bộ kiến thức về mệnh đề trạng ngữ trong tiếng Anh bao gồm: khái niệm, vị trí, phân loại, trường hợp đặc biệt và cách rút gọn mệnh đề trạng ngữ. Chúng mình hy vọng rằng những thông tin ở trên sẽ phù hợp với các bạn Preppies đang loay hoay kiếm tìm tài liệu ngữ pháp tiếng Anh. 

Kiến thức trên là một phần trong các khóa học tại prepedu.com, hãy chọn ngay cho mình 1 khóa học phù hợp với mục tiêu của bạn nhé!

    1. Ôn thi IELTS
    2. Ôn thi TOEIC
Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect