Cấu trúc Will: Cấu trúc, cách dùng, phân biệt với be going to và bài tập có đáp án

Trong tiếng Anh, “will” là trợ động từ quen thuộc dùng để nói về tương lai, lời hứa, dự đoán và quyết định tức thời. Trong bài viết này, PREP sẽ giúp bạn nắm rõ tất cả các cấu trúc Will, cách dùng, phân biệt với be going to và luyện tập qua bài tập kèm đáp án để hiểu bài nhanh và áp dụng chính xác. Bắt đầu ngay nhé!

[caption id="attachment_28701" align="aligncenter" width="500"]Cấu trúc Will Cấu trúc Will là gì? Những kiến thức cơ bản về cấu trúc Will[/caption]

I. Will là gì? 

1. Will nghĩa là gì?

Trong tiếng Anh, Will là một động từ khuyết thiếu mang nghĩa là “sẽ” và được sử dụng trong các thì tương lai gồm có: thì tương lai đơn, thì tương lai tiếp diễn, thì tương lai hoàn thành, thì tương lai hoàn thành tiếp diễn. Tùy theo từng trường hợp mà chúng ta chia theo các thì phù hợp với ngữ cảnh câu nói.

Một số thông tin cơ bản mà chúng ta cần biết về cấu trúc Will:

Nội dung Giải thích Ví dụ
Dạng viết tắt Trong văn nói hoặc ngữ cảnh thân mật, will’ll We’ll go swimming this weekend.
Dạng phủ định will not = won’t He won’t come tomorrow.
Dạng quá khứ / câu giả định Will → would I said I would help you.
Loại từ động từ khuyết thiếu (modal verb) nên không thêm -s ở ngôi thứ 3 số ít She will come. (không dùng wills)
Động từ theo sau Sau will dùng động từ nguyên thể không “to” will go, will see, will be

Ví dụ:

  • I think it will be a very nice vacation. (Tôi nghĩ đó sẽ là một kỳ nghỉ rất tuyệt)
  • He will not come home tomorrow. (Anh ấy sẽ không về nhà ngày mai)
will-nghia-la-gi.jpg
Will nghĩa là gì?

2. Will là loại từ gì?

Will vừa có thể động từ khuyết thiếu, vừa có thể là động từ thường, vừa là danh từ.

Loại từ Chức năng ngữ pháp Ý nghĩa chính Ví dụ minh họa
Động từ khuyết thiếu (Modal Verb) Làm trợ động từ cho thì tương lai đơn hoặc diễn tả ý chí. Sẽ (làm gì đó), dự đoán, lời hứa, quyết định tức thời. I will help you with your homework. (Tôi sẽ giúp bạn làm bài tập.)
Động từ thường
Chia được các thì (wills, willed, willing).
Quyết chí, dùng ý chí để điều khiển She willed herself to remain calm. (Cô ấy dùng ý chí buộc bản thân phải giữ bình tĩnh.)
Để lại di chúc He willed his art collection to the local museum. (Ông ấy đã để lại bộ sưu tập nghệ thuật của mình cho bảo tàng địa phương bằng di chúc.)
Mong muốn, định đoạt God wills it. (Chúa định đoạt như vậy.)
Danh từ (Noun)
Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ trong câu.
Ý chí, nghị lực He has a strong will to win. (Anh ấy có một ý chí chiến thắng mãnh liệt.)
Di chúc My grandfather left me his house in his will. (Ông nội để lại cho tôi ngôi nhà trong di chúc của ông.)
Nguyện vọng It was their father's will that they stay together. (Đó là tâm nguyện của cha họ rằng họ phải ở bên nhau.)
will-la-loai-tu-gi.jpg
Will là loại từ gì?

II. Cấu trúc Will trong các thì tương lai tiếng Anh

Vậy sau Will dùng gì? Trong các thì tương lai khác nhau trong tiếng Anh, cấu trúc Will cũng sẽ được chia theo các dạng riêng. Chúng ta hãy cùng tìm hiểu công thức cũng như cách dùng của các thì chứa cấu trúc Will này nhé!

1. Thì tương lai đơn

Cấu trúc Will trong Thì tương lai đơn như sau:

Thể Cấu trúc Ví dụ
Khẳng định S + will + V-inf Henry will get married next year. (Henry sẽ kết hôn vào năm tới).
Phủ định S + will not (won't) + V (nguyên thể) Alex won’t go to Korea next winter. (Alex sẽ không đi Hàn quốc vào mùa đông tới.)
Nghi vấn

Will + S + V (nguyên thể)?

Wh-word + will + S + V?

  • Will you marry me? (Em sẽ cưới anh chứ?)
  • What will she do tomorrow? (Cô ấy sẽ làm gì vào ngày mai?)

Cách dùng thì tương lai đơn như sau:

Cách dùng Ví dụ
Quyết định ngay tại thời điểm nói It's hot in here. - I will open the window. (Trời thật nóng - Tôi sẽ mở cửa sổ ngay bây giờ).
Dự đoán một việc không có căn cứ chính xác I think it will rain tomorrow. (Tôi nghĩ mai trời sẽ mưa - chỉ là cảm nhận cá nhân).
Đưa ra lời yêu cầu, đề nghị Will you wait here for a moment? (Bạn đợi ở đây một lát được không?)
Đe dọa, cảnh báo Stop that, or I will call the police. (Dừng lại đi, nếu không tôi sẽ gọi cảnh sát.)
Thể hiện lời hứa I will always love you. (Anh sẽ luôn luôn yêu em.)
Sử dụng trong câu điều kiện loại 1 - diễn tả giả định có thể xảy ra trong hiện tại hoặc tương lai. If it is sunny, we will go camping. (Nếu ngày mai trời nắng, chúng ta sẽ đi cắm trại.)
will-trong-tuong-lai-don.jpg
Will trong thì tương lai đơn

2. Thì tương lai tiếp diễn

Công thức Will trong Thì tương lai tiếp diễn như sau:

Thể Cấu trúc Ví dụ
Khẳng định S + will + be + V-ing I will be playing football at 5 p.m. (Tôi sẽ đang chơi bóng đá vào 5h chiều.)
Phủ định S + will not (won't) + be + V-ing She won’t be studying at this time tomorrow night. (Cô ấy sẽ không học vào giờ này tối mai.)
Nghi vấn

Wh-word + will + S + be + V-ing?

Will + S + be + V-ing?

  • What will Mary be doing at this time tomorrow? (Mary sẽ làm gì vào giờ này ngày mai?)
  • Will Alex be doing homework at 9 p.m tomorrow? (Alex sẽ làm bài tập về nhà lúc 9 giờ tối ngày mai chứ?)

Cách dùng thì tương lai tiếp diễn như sau:

Cách dùng Ví dụ

Diễn tả sự việc xảy ra trong một khoảng thời gian cụ thể trong tương lai.

This time tomorrow, I will be flying to Da Nang. (Giờ này ngày mai, tôi sẽ đang bay đến Đà Nẵng.)

Diễn tả hành động khác xảy ra trong tương lai thì có một sự việc khác xen vào.

I will be sleeping when you arrive. (Tôi sẽ đang ngủ khi bạn đến.)

Diễn tả hành động sẽ xảy ra và kéo dài liên tục đến tương lai.

She will be working on this project all week. (Cô ấy sẽ làm dự án này suốt cả tuần.)
will-trong-tuong-lai-tiep-dien.jpg
Will trong thì tương lai tiếp diễn

3. Thì tương lai hoàn thành

Công thức Will trong Thì tương lai hoàn thành như sau:

Thể Cấu trúc Ví dụ
Khẳng định S + will + have PII By the end of this week, I’ll have taken my Japanese speaking test. (Vào cuối tuần này, tôi sẽ làm bài kiểm tra nói tiếng Nhật.)
Phủ định S + will not + have PII John won’t have finished his essay until the end of next week. (John sẽ không hoàn thành bài luận của mình cho đến cuối tuần tới.)
Nghi vấn

 Wh-word + will + S + have PII?

Will + S + have + PII?

  • How much will they have spent on their Science research by the end of this year? (Họ sẽ chi bao nhiêu cho nghiên cứu Khoa học của mình vào cuối năm nay?)
  • Will Jenny have graduated by this time next month? (Jenny sẽ tốt nghiệp vào thời điểm này vào tháng tới đúng không?)

Cách dùng thì tương lai hoàn thành như sau:

Cách dùng chính Ví dụ minh họa Dấu hiệu nhận biết
Hành động hoàn tất trước một thời điểm trong tương lai. By next Monday, they will have built the new bridge. By + mốc thời gian: by tomorrow, by next month, by the end of this year...
Hành động hoàn tất trước một hành động khác trong tương lai. By the time you get home, I will have cooked dinner. By the time + Mệnh đề hiện tại đơn: By the time you arrive, By the time she finishes...
Nhấn mạnh thời hạn (Deadlines). He will have sent the email before the meeting starts. Before + mốc thời gian: before 10 AM, before Friday...
will-trong-tuong-lai-hoan-thanh.jpg
Will trong thì tương lai tiếp diễn

4. Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Công thức Will trong Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn như sau:

Thể Cấu trúc Ví dụ
Khẳng định S + will + have + been + V-ing I’ll have been working in this company for 7 years by the end of this year. (Tôi sẽ làm việc ở công ty này được 7 năm vào cuối năm nay.)
Phủ định S + will not (won’t) + have + been +V-ing Alex won’t have been playing guitar for 2 months until the end of this year. (Alex sẽ không chơi guitar trong 2 tháng cho đến cuối năm nay.)
Nghi vấn

 

Will + S + have + been + V-ing?

WH-word + will + S + have + been + V-ing?

 

  • Where will she have been studying next month? (Cô ấy sẽ đang học ở đâu vào tháng tới?)
  • Will you have been working for this company by the end of this year (Bạn sẽ vẫn đang làm cho công ty này đến cuối năm nay đúng không?)

Cách dùng thì tương lai hoàn thành tiếp diễn như sau:

  • Nhấn mạnh mức độ xảy ra liên tục của 1 hành động, sự việc so với một hành động, sự việc khác xảy ra trong tương lai.
  • Diễn tả sự đang tiếp diễn và kéo dài liên tục đến một thời điểm nhất định trong tương lai của một hành động, sự việc

[caption id="attachment_28568" align="aligncenter" width="1800"]Cách dùng cấu trúc Will Cách dùng cấu trúc Will[/caption]

III. Cấu trúc Will trong câu hỏi đuôi

Cấu trúc Will trong câu hỏi đuôi như sau:

Loại câu Cấu trúc Ví dụ
Câu khẳng định S + will + V, won't + S? You will be there, won't you? (Bạn sẽ ở đó, đúng không? )
Câu phủ định S + won't + V, will + S? She won't forget, will she? (Cô ấy sẽ không quên, phải không?)
Câu mệnh lệnh V/Don't + V, will/won't/can/could you? Close the door, will you? (Đóng cửa giúp tôi nhé?)
will-trong-cau-hoi-duoi.jpg
Cấu trúc Will trong câu hỏi đuôi

IV. Phân biệt Be going to và Will

Cả cấu trúc Be going to và Will đều được sử dụng để nói về những dự định, sự việc xảy ra trong tương lai. Vậy làm sao để phân biệt 2 cấu trúc này? dấu hiệu nhận biết Will và Be going to là gì? Cùng PREP tìm hiểu nhé!

Đặc điểm Will Be going to
Thời điểm quyết định Quyết định ngay tại thời điểm nói vềmột dự định, dự đoán trong tương lai. Không có kế hoạch trước. Kế hoạch đã có từ trước, dự định đã được sắp xếp.
Căn cứ dự đoán Dự đoán chủ quan, dựa trên quan điểm hoặc cảm xúc cá nhân. Dự đoán có căn cứ, dựa trên bằng chứng thực tế ở hiện tại.
Dấu hiệu đi kèm I think, I believe, I hope, perhaps, probably... Các hiện tượng mắt thấy tai nghe (mây đen, tiếng động...).
Ví dụ
  • I’ll go to the hotpot restaurant with my best friend. (Tôi sẽ đi ăn lẩu với người bạn thân của tôi.)
  • Alex thinks his team will win this football game. (Alex nghĩ rằng đội của anh ấy sẽ thắng trận bóng đá này.)
  • Max is going to take an English exam at the end of this year. (Max sẽ thi Tiếng Anh vào cuối năm nay.)
  • Based on the decoration in your house now, I believe you are going to celebrate something. (Dựa theo những gì được trang trí trong nhà bạn, tôi tin rằng bạn sẽ tổ chức gì đấy.)

Tham khảo thêm:

V. Các cụm từ và thành ngữ phổ biến chứa Will

Sau đây PREP sẽ tổng hợp một số từ và cụm từ có chứa Will trong tiếng Anh để các bạn có thể tham khảo áp dụng vào các bài thi.

Các cụm từ và thành ngữ phổ biến chứa Will Nghĩa  Ví dụ
At will Có thể làm một việc gì theo như ý mình muốn vào bất cứ lúc nào Some actresses can cry at will. (Một số diễn viên có thể khóc bất cứ lúc nào họ muốn.)
With a will Diễn tả sự tràn trề năng lượng và quyết tâm làm việc gì They worked with a will and then received a worthy reward. (Họ làm việc hết mình và đã nhận được phần thưởng xứng đáng.)
Truth will out Thể hiện niềm tin vào sự thật sẽ sớm được đưa ra ánh sáng The truth will out—they cannot go on a trip without planning. (Sự thật sẽ sớm được phát hiện thôi - Họ không thể đi nếu không lên kế hoạch,)
Cut somebody out of your will Không để lại tài sản thừa kế cho ai đó It seems unbelievable that he would cut his own children out of his will. (Thật khó tin khi ông ấy không để lại tài sản thừa kế cho con cái)
Where there’s a will, there’s a way Nếu bạn thực sự quyết tâm hết mình, bạn sẽ tìm được cách để đạt được điều bạn muốn dù có khó khăn đến đâu

Don’t give up - Where there’s a will, there’s a way.

(Đừng bỏ cuộc - Nếu thực sự quyết tâm thì bạn sẽ tìm ra cách để đạt được nó.)

[caption id="attachment_28571" align="aligncenter" width="1800"]Các cụm từ và thành ngữ chứa cấu trúc Will Các cụm từ và thành ngữ chứa cấu trúc Will[/caption]

VI. Bài tập vận dụng cấu trúc Will có đáp án chi tiết

Cùng PREP luyện tập các bài tập will và be going to​ cũng như các kiến thức về Will dưới đây nhé!

1. Bài tập 1

Chia động từ trong ngoặc:

  1. According to the weather forecast, it  ________ (not/ rain) this weekend.
  2. He thinks that the BTS concert  ________ (be) really fascinating.
  3. If you study hard for the exam, I’m sure you  ________ (get) a good result.
  4. In my opinion, she  ________ (not/ pass) the test.
  5. This homework is very easy. I know we  ________ (do) it easily.
  6. Look at those black clouds! It (will rain / is going to rain).

  7. A: "The phone is ringing." - B: "I (will answer / am going to answer) it."

  8. We (will have / are going to have) a party next Saturday. We’ve already invited everyone.

  9. I think Sarah (will like / is going to like) the present we bought for her.

  10. I’ve decided that I (will stop / am going to stop) smoking from tomorrow.

  11. A: "I don't have enough money for the bus." - B: "Don't worry, I (will pay / am going to pay) for you."

  12. Watch out! You (will fall / are going to fall) into that hole!

  13. I (will travel / am going to travel) to Japan this summer. I’ve already bought the tickets.

  14. Perhaps we (will meet / are going to meet) him at the conference.

  15. What (will you do / are you going to do) this evening? - I'm staying at home.

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. will not rain
  2. will be
  3. will get
  4. will not pass
  5. will do
  6. is going to rain (Dấu hiệu: mây đen)

  7. will answer (Quyết định tức thì)

  8. are going to have (Đã có kế hoạch, mời khách)

  9. will like (Dự đoán theo quan điểm cá nhân)

  10. am going to stop (Dự định đã quyết định trước)

  11. will pay (Lời đề nghị giúp đỡ tức thì)

  12. are going to fall (Bằng chứng thực tế: sắp hụt chân)

  13. am going to travel (Kế hoạch chắc chắn, đã mua vé)

  14. will meet (Dự đoán không chắc chắn: Perhaps)

  15. are you going to do (Hỏi về kế hoạch tối nay)

[/prep_collapse_expand]

2. Bài tập 2

Chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai phù hợp và điền phần câu hỏi đuôi tương ứng vào chỗ trống.

  1. You (help) ___________ me with this heavy suitcase, ___________?

  2. This time next week, we (sunbathe) ___________ on a beautiful beach in Phu Quoc, ___________?

  3. By the end of this year, she (graduate) ___________ from university, ___________?

  4. I’m sure he (not/ forget) ___________ our appointment, ___________?

  5. At 8 o’clock tomorrow morning, you (work) ___________ in your new office, ___________?

  6. They (finish) ___________ the new bridge by the time the festival starts, ___________?

  7. Robots (replace) ___________ many human jobs in the near future, ___________?

  8. You (not/ stay) ___________ up late tonight because you have an early flight, ___________?

  9. By next Monday, they (repair) ___________ your car, ___________?

  10. Everything (be) ___________ alright soon, ___________?

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

Câu Chia động từ Câu hỏi đuôi Giải thích thì & câu hỏi đuôi
1 will help won’t you Tương lai đơn (lời yêu cầu). Đuôi phủ định của "will" là "won't".
2 will be sunbathing won’t we Tương lai tiếp diễn (hành động đang diễn ra tại một thời điểm xác định trong tương lai).
3 will have graduated won’t she Tương lai hoàn thành (dấu hiệu "By the end of" - hành động hoàn thành trước một thời điểm).
4 won’t forget will he Tương lai đơn (dự đoán). Câu chính phủ định ("won't") thì đuôi khẳng định ("will").
5 will be working won’t you Tương lai tiếp diễn (hành động đang diễn ra tại thời điểm 8 giờ sáng mai).
6 will have finished won’t they Tương lai hoàn thành (xong trước khi lễ hội bắt đầu).
7 will replace won’t they Tương lai đơn (dự đoán). "Robots" số nhiều nên dùng đại từ "they" ở đuôi.
8 won’t stay will you Tương lai đơn (phủ định). Đuôi dùng "will you".
9 will have repaired won’t they Tương lai hoàn thành (xong trước thứ Hai tới).
10 will be won’t it Tương lai đơn. Chủ ngữ "Everything" ở câu hỏi đuôi phải chuyển thành "it".

[/prep_collapse_expand]

VII. Câu hỏi thường gặp với Will

1. Sau Will là gì?

Sau Will, chúng ta luôn luôn sử dụng Động từ nguyên thể không "to" (V-bare).

Ví dụ: I will go (không dùng "to go" hay "going").

2. Quá khứ của Will là gì?

Quá khứ của Will khi là modal verb là Would. Khi là động từ thường, quá khứ của will là willed, mang nghĩa là "Quyết chí, dùng ý chí để điều khiển ".

Ví dụ:

  • He said he would help me. (Anh ấy đã nói là anh ấy sẽ giúp tôi).
  • She willed herself to remain calm. (Cô ấy dùng ý chí buộc bản thân phải giữ bình tĩnh.)

3. Will be Ving là thì gì?

Will be Ving là thì Tương lai tiếp diễn (Future Continuous), dùng để diễn tả một hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong tương lai.

Ví dụ: At 8 PM tomorrow, I will be watching TV. (Lúc 8 giờ tối mai, tôi đang xem TV).

4. Cách phân biệt Shall vs Will như thế nào?

Phân biệt Shall vs Will như sau:

  • Shall: Thường chỉ dùng cho ngôi I và We. Ngày nay, Shall ít dùng để chỉ tương lai mà thường dùng trong lời đề nghị hoặc lời khuyên.

    • Ví dụ: Shall we dance? (Chúng ta nhảy nhé?) / Shall I open the door? (Tôi mở cửa nhé?)
  • Will: Dùng cho tất cả các ngôi (I, You, We, They, He, She, It). Hiện nay Will được dùng phổ biến nhất.

Trên đây là những chia sẻ của PREP về cấu trúc Will cơ bản thường gặp trong giao tiếp cũng như học tập và làm việc thường ngày. Bạn sẽ master kiến thức về từ vựng cũng như ngữ pháp trong các khóa học tại PREP. Hãy tìm ngay cho mình một khóa học phù hợp với mục tiêu của bạn nhé!

  1. Ôn thi toeic
  2. Ôn thi ielts
Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect