Câu ghép (Compound Sentence): Định nghĩa, cách thành lập và bài tập

Câu ghép (Compound Sentence) là một trong bốn loại câu cơ bản được sử dụng trong tiếng Anh. Trong bài viết hôm nay, PREP sẽ giới thiệu đến bạn đọc khái niệm, cách thành lập kèm ví dụ và bài tập cụ thể về câu ghép trong tiếng Anh. Tham khảo ngay bài viết dưới đây để nằm lòng kiến thức ngữ pháp này bạn nhé!

Câu ghép trong tiếng Anh là gì? Khái niệm + Cấu trúc + Ví dụ + Bài tập về câu ghép trong tiếng Anh!
Câu ghép trong tiếng Anh là gì? Khái niệm + Cấu trúc + Ví dụ + Bài tập về câu ghép trong tiếng Anh!

I. Câu ghép là gì​?

Câu ghép trong tiếng Anh (Compound sentence) là câu chứa ít nhất 2 mệnh đề độc lập lại với nhau, có ý nghĩa ngang nhau và ỗi mệnh đề có thể đứng thành câu đơn. 

Tuy nhiên, không phải chỉ đặt hai mệnh đề cạnh nhau là thành câu ghép mà giữa hai mệnh đề cần phải có một thành phần kết nối. Thành phần kết nối đó được gọi là Connector. Thành phần kết nối đó có thể là liên từ kết hợp, liên từ tương quan, trạng từ liên kết hoặc dấu chấm phẩy (;).

Ví dụ câu ghép tiếng Anh:

  • I wanted to go out, but it was raining. (Tôi muốn ra ngoài nhưng trời lại mưa.)
  • She studied hard, so she passed the exam. (Cô ấy học hành chăm chỉ nên đã thi đỗ.)
  • I was tired; therefore, I went to bed early. (Tôi mệt mỏi nên đi ngủ sớm.) 
  • He likes coffee; she prefers tea. (Anh ấy thích cà phê; cô ấy thích trà hơn.)
cau-ghep-la-gi.jpg
Câu ghép là gì​?

Tham khảo thêm kiến thức hữu ích về các loại câu trong tiếng Anh:

II. Cách thành lập câu ghép (Compound Sentence)

Như đã đề cập ở trên, để nối các mệnh đề trong câu ghép, chúng ta có thể sử dụng liên từ kết hợp, liên từ tương quan, trạng từ liên kết hoặc dấu chấm phẩy. Đó là 4 cách để thành lập câu ghép. Hãy cùng tìm hiểu chi tiết bên dưới nhé!

1. Sử dụng liên từ kết hợp (FANBOYS)

Sử dụng liên từ kết hợp (FANBOYS) là cách phổ biến nhất để tạo nên câu ghép trong tiếng Anh. Bạn dùng một dấu phẩy (,) trước liên từ để nối hai mệnh đề độc lập.

Công thức như sau:

S1 + V1, + liên từ kết hợp + S2 + V2

Các liên từ kết hợp bao gồm:

Liên từ Ý nghĩa Ví dụ minh họa
For I drank some water, for I was thirsty.
And She is a singer, and she is a dancer.
Nor Cũng không He doesn't eat meat, nor does he eat fish.
But Nhưng It was a small house, but it was cozy.
Or Hoặc We can go out, or we can stay home.
Yet Nhưng / Tuy nhiên The sun is shining, yet it is still cold.
So Vì vậy / Cho nên I was late, so I took a taxi.

Ví dụ cụ thể: Salt water boils at a lower temperature than freshwater, so food cooks faster in salt water

➔ Ở ví dụ này chúng ta thấy hai mệnh đề hai bên là dạng mệnh đề độc lập đưa ra hai ý hoàn chỉnh:

  • Vế 1 nói về việc nước muối sôi ở nhiệt độ thấp hơn nước ngọt.
  • Vế 2 chỉ ra đồ ăn sẽ có thể nấu nhanh hơn trong nước muối.
  • Mối liên hệ giữa hai vế này là nguyên nhân - kết quả, vì vậy liên từ so được sử dụng. Các bạn cũng đừng quên dấu phẩy trước từ so nhé. Để đảm bảo đúng ngữ pháp, cần phải nắm thật chắc nguyên tắc về dấu câu nữa đấy.
su-dung-lien-tu-ket-hop-tao-cau-ghep.jpg
Sử dụng liên từ kết hợp (FANBOYS) để tạo câu ghép

2. Sử dụng liên từ tương quan (Correlative conjunction)

Dù thường được dùng để nối các cụm từ, nhưng các cặp từ này cũng có thể nối hai mệnh đề độc lập để nhấn mạnh sự lựa chọn hoặc sự bổ sung. Công thức tạo câu ghép tiếng Anh với các liên từ tương quan như sau:

Liên từ tương quan 1 + S + V + … (,) liên từ tương quan 2 + S + V + … 

Ví dụ:

  • Not only did she finish the report, but she also cleaned the office. (Không những cô ấy hoàn thành báo cáo, mà cô ấy còn dọn dẹp văn phòng.)
  • Both she works hard and she studies at night. (Cô ấy vừa làm việc chăm chỉ vừa học bài vào buổi tối.)
  • Either you call me or you send an email. (Bạn có thể gọi điện hoặc gửi email cho tôi.)

Lưu ý: Việc có sử dụng dấu phẩy giữa các mệnh đề hay không tùy thuộc vào liên từ tương quan bạn sử dụng.

su-dung-lien-tu-tuong-quan-tao-cau-ghep.jpg
Sử dụng liên từ tương quan để tạo câu ghép

Các liên từ tương quan phổ biến trong tiếng Anh bao gồm:

Cặp liên từ Ý nghĩa Ví dụ minh họa
Both... and... Vừa... vừa... / Cả... và... Both my father and my brother are engineers.
Either... or... Hoặc... hoặc... You can either call me or send an email.
Neither... nor... Không... cũng không... Neither James nor his friends want to go out.
Not only... but also... Không những... mà còn... She is not only beautiful but also very kind.
Whether... or... Liệu... hay là... I don’t know whether he will come or not.
Hardly... when... Ngay khi... thì... Hardly had I arrived when the phone rang.
Rather... than... Thà... còn hơn... I would rather stay home than go to the party.

3. Sử dụng trạng từ liên kết (Conjunctive Adverb)

Bạn có thể dùng trạng từ liên kết (conjunctive adverbs) để nối hai mệnh đề độc lập thành câu ghép. Chúng diễn tả quan hệ như nguyên nhân, kết quả, thời gian hoặc trình tự, và thường đứng sau dấu chấm phẩy (;) và trước dấu phẩy (,).

Công thức:

S1 + V1; (Trạng từ), S2 + V2

Ví dụ:

  • The car is expensive; however, it is very reliable. (Chiếc xe này đắt; tuy nhiên, nó rất đáng tin cậy.)
  • Salt water boils at a lower temperature than freshwater; therefore, food cooks faster in salt water. (Nước muối sôi ở nhiệt độ thấp hơn nước ngọt; vì vậy, thức ăn chín nhanh hơn trong nước muối.)
su-dung-trang-tu-lien-ket.jpg
Sử dụng trạng từ liên kết để tạo câu ghép

Các trạng từ liên kết trong tiếng Anh bao gồm:

Nhóm chức năng Trạng từ liên kết Nghĩa tiếng Việt Ví dụ
Thêm ý tương đồng Also, besides, furthermore, in addition, moreover Ngoài ra, hơn nữa, thêm vào đó Community colleges offer preparation for many occupations; moreover, they prepare students to transfer to a four-year college or university.
As well, too Cũng như vậy (thường đặt cuối câu) Community colleges offer preparation for many occupations; they prepare students to transfer to a four-year college or university as well.
Thêm một ý bất ngờ hoặc gây ngạc nhiên However, nevertheless, nonetheless, still Tuy nhiên, tuy thế, mặc dù vậy The cost of attending a community college is low; however, many students need financial aid.
Ý tương phản On the other hand, in contrast Mặt khác, ngược lại Tuition at a community college is low; in contrast, tuition at private schools is high.
Khả năng thay thế Otherwise Nếu không thì, kẻo Students must take final exams; otherwise, they will receive a grade of Incomplete.
Thêm một kết quả được dự báo trước Accordingly, as a result, consequently, hence, therefore, thus Do đó, vì vậy, kết quả là, cho nên Native and nonnative English speakers have different needs; consequently, most schools provide separate English classes for each group.
Đưa ra ví dụ For example, for instance Ví dụ như, chẳng hạn như Most colleges now have a writing requirement for graduation; for instance, students at my college must pass a writing test.

[caption id="attachment_14929" align="aligncenter" width="651"]Bảng tổng hợp liên từ thuộc nhóm FANBOYS và Trạng từ liên kết Bảng tổng hợp liên từ thuộc nhóm FANBOYS và Trạng từ liên kết[/caption]

4. Sử dụng dấu chấm phẩy (;)

Chúng ta cũng có thể dùng dấu chấm phẩy để thành lập câu ghép (Compound Sentence). Bạn không cần thêm bất kỳ từ nối nào.

Công thức:

S1 + V1; S2 + V2

Ví dụ:

  • It’s raining outside; we should stay home. (Trời đang mưa; chúng ta nên ở nhà.)
  • English is not just a subject; it is a global tool. (Tiếng Anh không chỉ là một môn học; nó là một công cụ toàn cầu.)
  • The rain stopped; the sun began to shine. (Mưa đã tạnh; mặt trời bắt đầu tỏa sáng.)

III. Phân biệt câu phức và câu ghép trong tiếng Anh

Cùng PREP phân biệt câu ghép và câu phức trong tiếng Anh qua bảng sau nhé!

Tiêu chí Câu ghép (Compound Sentence) Câu phức (Complex Sentence)
Thành phần Gồm ít nhất 2 mệnh đề độc lập (Independent clauses). Gồm 1 mệnh đề độc lập và ít nhất 1 mệnh đề phụ thuộc (Dependent clause).
Vai trò các mệnh đề Hai vế có vai trò quan trọng ngang nhau, có thể tách thành hai câu đơn riêng biệt mà vẫn đủ nghĩa. Mệnh đề phụ thuộc không thể đứng một mình; nó cần mệnh đề độc lập để hoàn chỉnh ý nghĩa.
Từ nối Liên từ kết hợp, liên từ tương quan, trạng từ liên kết, dấu chấm phẩy Liên từ phụ thuộc: because, although, if, when, while, since, after... hoặc đại từ quan hệ (who, which, that).
Dấu câu Thường có dấu phẩy (,) trước liên từ hoặc dùng dấu chấm phẩy (;).
  • Nếu mệnh đề phụ đứng đầu câu, phải có dấu phẩy.
  • Nếu mệnh đề phụ đứng sau, thường không cần dấu phẩy.
Ví dụ I like tea, but he likes coffee. Because it rained, we stayed home.

IV. Bài tập về câu ghép tiếng Anh

Cùng PREP luyện tập một số bài tập câu ghép dưới đây nhé!

1. Bài tập 1

Điền một trong các liên từ: for, and, nor, but, or, yet, so vào chỗ trống để tạo thành câu ghép có nghĩa.

  1. I want to go to the party, _______ I have too much homework to do.

  2. You can take the bus, _______ you can walk to the station.

  3. My brother likes football, _______ he plays it every weekend.

  4. She was very tired, _______ she decided to finish the report.

  5. He didn't study for the test, _______ he failed it.

  6. I don't like coffee, _______ do I like tea.

  7. The weather was beautiful, _______ we went for a picnic.

  8. They have lived in Paris for ten years, _______ they can speak French fluently.

  9. I am allergic to cats, _______ I have three of them in my house.

  10. Should we stay at home, _______ should we go to the cinema?

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. but (chỉ sự đối lập)

  2. or (chỉ sự lựa chọn)

  3. and (bổ sung thông tin)

  4. yet hoặc but (chỉ sự nhượng bộ/đối lập: mệt nhưng vẫn làm)

  5. so (chỉ kết quả)

  6. nor (phủ định cả hai: không thích cà phê cũng không thích trà)

  7. so (chỉ kết quả)

  8. so (chỉ kết quả)

  9. yet hoặc but (nghịch lý: dị ứng nhưng vẫn nuôi)

  10. or (chỉ sự lựa chọn)

[/prep_collapse_expand]

2. Bài tập 2

Sử dụng liên từ gợi ý trong ngoặc để nối các câu sau (Lưu ý dấu phẩy).

  1. The sun is shining. The birds are singing. (and)

  2. I was feeling hungry. I made a sandwich. (so)

  3. He is very rich. He is not happy at all. (but)

  4. You must study harder. You will fail the exam. (or)

  5. She doesn't like meat. She doesn't like fish. (nor - Lưu ý cấu trúc đảo ngữ)

  6. It started to rain. We stayed inside. (so)

  7. I love chocolate. I try not to eat too much of it. (yet)

  8. We can go to the beach. We can go to the mountains. (or)

  9. He worked very hard. He won the "Employee of the Month" award. (and)

  10. The movie was very long. It was very interesting. (but)

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. The sun is shining, and the birds are singing.

  2. I was feeling hungry, so I made a sandwich.

  3. He is very rich, but he is not happy at all.

  4. You must study harder, or you will fail the exam.

  5. She doesn't like meat, nor does she like fish. (Giải thích: Sau "nor" phải dùng đảo ngữ).

  6. It started to rain, so we stayed inside.

  7. I love chocolate, yet I try not to eat too much of it.

  8. We can go to the beach, or we can go to the mountains.

  9. He worked very hard, and he won the "Employee of the Month" award.

  10. The movie was very long, but it was very interesting.

[/prep_collapse_expand]

Sau khi tham khảo bài viết bên trên, bạn đã hiểu được ý nghĩa và biết cách dùng chính xác câu ghép (Compound Sentence) trong tiếng Anh rồi đúng không nào? Nếu vẫn còn lăn tăn, đừng ngần ngại mà hãy comment dưới bài viết để được PREP giải đáp thắc mắc từ A-Z nhé. Ngoài ra nếu bạn chưa biết phải học từ đâu hay học như thế nào để chinh phục tiếng Anh thì chọn lựa ngay một trong các khóa học tiếng Anh dưới đây: 

Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect