Word families: Định nghĩa, họ từ thường gặp, công cụ tra cứu
Để ghi nhớ và mở rộng vốn từ tiếng Anh nhanh chóng, một trong những phương pháp hữu hiệu nhất là học tiếng Anh thông qua Word Families (Họ từ tiếng Anh). Vậy Word families là gì? Các họ từ thường gặp gồm những gì? Công cụ nào để tra cứu word families? Tham khảo ngay bài viết dưới đây cùng PREP để tiếp thu kiến thức nhanh chóng giúp bạn áp dụng ôn luyện thi hiệu quả tại nhà ngay nhé!
[caption id="attachment_20928" align="aligncenter" width="500"]
Word family là gì? Ghi nhớ từ vựng tiếng Anh thông qua Word Family (Họ từ) như thế nào?[/caption]
I. Word families là gì?
Word families là là một nhóm các từ có chung một từ gốc (root word) nhưng khác nhau về loại từ (danh từ - động từ - tính từ - trạng từ) nhờ vào việc thêm các tiền tố (prefixes) hoặc hậu tố (suffixes).
Ví dụ về các từ thuộc cùng Word family với gốc từ “real”:
- Reality (n)
- Really (adv)
- Realize (v)
- Realist (n)
- Realism (n)
- Realistic (adj)
- Realistically (adv)
[caption id="attachment_20800" align="aligncenter" width="661"]
Ví dụ về các từ thuộc cùng Word family[/caption]
Ví dụ về các từ thuộc cùng Word family với gốc từ “depress”:
- Depression (n)
- Depressive (adj)
- Depressant (n)
- Depressed (adj)
- Depressing (adj)
[caption id="attachment_20801" align="aligncenter" width="666"]
Ví dụ về các từ thuộc cùng Word family[/caption]
1. Tiền tố (Prefixes)
Tiền tố là thành phần được đặt trước gốc từ. Tiền tố thường làm thay đổi ý nghĩa của từ (thường là tạo nghĩa trái ngược, lặp lại, hoặc mức độ) nhưng không làm thay đổi từ loại.
Các tiền tố phổ biến:
-
Nghĩa phủ định (Không/Chưa): un- (unclear), dis- (dislike), im- (impossible), ir- (irregular), non- (nonsense).
-
Nghĩa lặp lại: re- (rewrite, return).
-
Nghĩa trước đó: pre- (prehistory, preview).
-
Nghĩa quá mức: over- (overcrowded, overload).
-
Nghĩa sai: mis- (misunderstand, misspell).
2. Hậu tố (Suffixes)
Hậu tố là thành phần được thêm vào sau gốc từ. Hậu tố thường làm thay đổi từ loại của từ gốc (ví dụ từ động từ thành danh từ) và có thể làm thay đổi nhẹ nét nghĩa.
Các hậu tố thường gặp phân theo từ loại:
-
Hậu tố danh từ: -er (singer), -or (actor), -ist (guitarist), -ness (kindness), -ment (development), -ion (competition), -ance/-ence (performance).
-
Hậu tố động từ: -en (sharpen), -fy (simplify), -ize/-ise (modernize).
-
Hậu tố tính từ: -ful (powerful), -less (hopeless), -ive (informative), -able/-ible (movable), -ous (dangerous).
-
Hậu tố trạng từ: Phổ biến nhất là đuôi -ly (beautifully, quickly).
Tìm hiểu đầy đủ tiền tố và hậu tố trong tiếng Anh tại bài viết "Tiền tố và hậu tố (Prefixes- and -suffixes) chi tiết trong tiếng Anh" bạn nhé!
3. Word Roots - Gốc từ là gì?
Gốc từ (Word Roots) là phần cốt lõi nhất của một từ tiếng Anh, mang ý nghĩa chính và không thể tách nhỏ hơn nữa. Mọi thành phần khác như tiền tố hay hậu tố đều được thêm vào gốc từ để mở rộng hoặc thay đổi nghĩa.
Trong tiếng Anh, gốc từ có thể tồn tại dưới hai dạng. Gốc từ tiếng Anh có thể là một từ vựng hoàn chỉnh thuộc word family hoặc cũng có thể chỉ là một phần từ để làm cơ sở tạo thành các từ vựng mới thông qua việc bổ sung thêm tiền tố cũng như hậu tố. Cụ thể như sau:
| Loại gốc từ | Chi tiết | Ví dụ |
| Gốc từ là một từ hoàn chỉnh | Có thể đứng độc lập trong câu và đồng thời làm nền tảng để tạo ra nhiều từ khác trong cùng một word family. |
|
| Gốc từ làm đơn vị từ |
|
|
II. Các word family thường gặp trong tiếng Anh
Cùng PREP tìm hiểu word family list thường gặp trong tiếng Anh qua bảng sau nhé!
| Gốc từ | Danh từ (Noun) | Động từ (Verb) | Tính từ (Adjective) | Trạng từ (Adverb) |
| Act | Action, activity, actor | Act | Active, actual | Actively, actually |
| Beauty | Beauty, beautician | Beautify | Beautiful | Beautifully |
| Believe | Belief, believer | Believe | Believable | Believably |
| Care | Care, carelessness | Care | Careful, careless | Carefully, carelessly |
| Create | Creation, creativity | Create | Creative | Creatively |
| Decide | Decision | Decide | Decisive | Decisively |
| Depend | Dependence | Depend | Dependent | Dependently |
| Differ | Difference | Differ | Different | Differently |
| Enjoy | Enjoyment | Enjoy | Enjoyable | Enjoyably |
| Health | Health | - | Healthy | Healthily |
| Hope | Hope, hopelessness | Hope | Hopeful, hopeless | Hopefully, hopelessly |
| Inform | Information | Inform | Informative | Informatively |
| Interest | Interest | Interest | Interesting, interested | Interestingly |
| Nature | Nature | - | Natural | Naturally |
| Perfect | Perfection | Perfect | Perfect | Perfectly |
| Produce | Product, production | Produce | Productive | Productively |
| Succeed | Success | Succeed | Successful | Successfully |
| Strong | Strength | Strengthen | Strong | Strongly |
| Understand | Understanding | Understand | Understandable | Understandably |
| Use | Use, usefulness | Use | Useful, useless | Usefully |
Tham khảo thêm 400+ họ từ thông dụng tại:
III. Word family finder (Công cụ tra cứu họ từ)
Việc sử dụng các công cụ tra cứu (Word Family Finder) sẽ giúp bạn học từ vựng một cách hệ thống hơn thay vì học riêng lẻ. Những công cụ uy tín và hiệu quả nhất bạn có thể tham khảo bao gồm:
1. Laurence Anthony's Word Family Finder
Laurence Anthony's Word Family Finder là công cụ mang tính học thuật cao, được thiết kế bởi giáo sư ngôn ngữ học Laurence Anthony. Nó sử dụng dữ liệu từ các bộ ngữ liệu lớn (corpus) như BNC/COCA. Công cụ cho phép bạn nhập một từ và tìm kiếm tất cả các thành viên trong gia đình của nó dựa trên các cấp độ từ vựng (từ 1.000 đến 25.000 từ phổ biến nhất).
Ưu và nhược điểm của công cụ này như sau:
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|
|
2. Oxford Learner's Dictionary
Oxford Learner's Dictionary là nguồn đáng tin cậy nhất dành cho người học tiếng Anh từ trình độ cơ bản đến nâng cao. Khi tra cứu một từ bất kỳ, Oxford thường có một khung nhỏ bên cạnh hoặc phía dưới ghi là "Word Family".
Ưu và nhược điểm của công cụ này như sau:
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|
|
3. Vocabulary.com
Vocabulary.com sử dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu ngữ liệu để giúp người học hiểu sâu về từ vựng. Khi tra một từ, bạn kéo xuống phần dưới cùng bên phải, trang web sẽ hiển thị một biểu đồ hoặc danh sách các từ liên quan (Family tree) kèm tỉ lệ xuất hiện của chúng.
Ưu và nhược điểm của công cụ này như sau:
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|
|
4. Neocities
Neocities là một "kho lưu trữ" khổng lồ dựa trên danh sách họ từ của Giáo sư Paul Nation – một chuyên gia hàng đầu về từ vựng. Đây là một trang web đơn giản liệt kê hơn 28.000 họ từ theo danh sách chữ cái A-Z. Để tìm, bạn chỉ cần nhấn Ctrl + F rồi gõ từ cần tra.
Ưu và nhược điểm của công cụ này như sau:
| Ưu điểm | Nhược điểm |
|
|
IV. Cách ghi nhớ từ vựng tiếng Anh thông qua Word Roots
1. Ví dụ về học tiếng Anh qua Word Roots
Dưới đây là phương pháp học từ vựng hàng đầu: học theo word root – gốc của từ được chia sẻ bởi thầy Tú Phạm. Thầy Tú tin rằng bằng cách ghi nhớ này, việc học từ vựng tiếng Anh sẽ không những hay hơn, mà còn giúp thí sinh hiểu rất sâu từ vựng tới mức có thể nhìn một từ mới toanh mà vẫn đoán được ý nghĩa của nó là gì bằng cách biết được gốc của từ đó.
1.1. Ví dụ 1: Transport
Bạn nghĩ tới từ vựng “transport”, phần lớn mọi người sẽ chăm chăm nghĩ rằng nghĩa của nó là vận chuyển hay vận tải đúng không nào? Nhưng tại sao lại thế? Bản thân từ “transport” trong tiếng Anh có 2 gốc từ, đó là: “trans” và “port”, trong đó:
- “Trans” mang nghĩa là “across” – “vượt qua/ băng qua một khoảng không nào”, hay ta cũng có thể bắt gặp trong từ: transmit (truyền tín hiệu).
- “Port” mang nghĩa là “carry” – “mang vác cái gì đó”, hay ta cũng có thể bắt gặp trong từ: porter (người mang vác).
→ Nếu bạn đã nắm vững được nghĩa của “trans” và “port” rồi thì dễ dàng thôi bạn nhanh chóng đoán ra từ vựng “transport” = “carry across” – “mang đồ vật/ cái gì đó qua một khoảng không”.
[caption id="attachment_20802" align="aligncenter" width="1000"]
Ví dụ về học tiếng Anh qua Word Roots[/caption]
1.2. Ví dụ 2: Mortgage
Nếu bạn học về tài chính ngân hàng, chắc hẳn bạn sẽ biết từ “mortgage” - “việc vay ngân hàng để mua nhà và dùng chính căn nhà đó để thế chấp cho khoản vay”. Vậy từ này có gốc là gì? Từ này gồm 2 gốc là “mort” và “gage”
- “Mort” có nghĩa là death, tức là cái chết. Thường thấy trong: immortal (bất tử = không thể chết), mortal (có thể chết), mortality rate (tỷ lệ tử vong),...
- “Gage” có nghĩa là lời hẹn ước, giao kèo. Thường thấy trong: engagement (đính hôn).
→ Vậy ta có thể suy ra “mortgage” chính là lời hẹn ước tới chết mới thôi!
[caption id="attachment_20803" align="aligncenter" width="1000"]
Ví dụ về học tiếng Anh qua Word Roots[/caption]
1.3. Ví dụ 3: Dehydration
Có một từ gần nghĩa của “drying” – làm khô, đó là “dehydration”. Từ này gồm những gốc từ gì? Có 2 gốc từ là tiền tố “de-“ và “hydrate”. Trong đó:
- “De-“ có nghĩa là làm đảo ngược lại một quy trình nào đó. Ví dụ, “deactivate a facebook account” tức là khóa facebook lại đó :P
- “Hydrate” có nghĩa là “water” hoặc nước. Thường thấy trong: hydrogen (khí hydro – khí tạo ra nước), hydropower (thủy điện), hydrotherapy (thủy trị liệu) v.v
[caption id="attachment_20804" align="aligncenter" width="1000"]
Ví dụ về học tiếng Anh qua Word Roots[/caption]
2. Học khoảng hơn 500 gốc từ Hy Lạp và Latin là cách nhớ duy nhất
Vậy câu hỏi ở đây là làm sao ta có thể nhớ lâu hiểu sâu được những từ gốc, để từ đó suy ra được ý nghĩa chính xác của từ vựng tiếng Anh được nhắc đến?
Trên thực thế, nguồn gốc lớn nhất của tiếng Anh là tiếng Angles-Saxon, tiếng Pháp và tiếng Latin (mỗi một thứ tiếng này đều có những gốc từ khác nhau). Tuy nhiên để làm tốt kỳ thi IELTS chúng ta hay sử dụng từ vựng tiếng Anh formal được bắt gặp nhiều trong tiếng Pháp, tiếng Latin. Điều đặc biệt, và cũng rất tiện lợi, là cả hai thứ tiếng này đều có chung rất nhiều gốc từ Latin và Hy Lạp cổ.
Nói cách khác, cách tốt nhất để học gốc từ tiếng Anh hiệu quả nhất chính là bạn phải học khoảng hơn 500 gốc từ Hy Lạp và Latin. Vậy nguồn nào cung cấp những gốc từ này? Dưới đây là file PDF đã được prepedu.com tổng hợp chi tiết, tải ngay về để học luyện thi hiệu quả ngay từ hôm nay thôi:
Học từ vựng thông qua Word families (họ từ tiếng Anh) là một phương pháp chủ động giúp bạn dễ dàng nhận diện cũng như xây dựng vốn từ vựng tiếng Anh. Thử ngay phương pháp này để nâng “size” từ vựng nhanh chóng bạn nhé!
Học tiếng Anh online dễ dàng hơn với PREP - Nền tảng Học & Luyện thi thông minh cùng AI. Nhờ công nghệ AI độc quyền, bạn có thể tự học trực tuyến ngay tại nhà, chinh phục lộ trình học IELTS, TOEIC, VSTEP, APTIS, tiếng Anh giao tiếp hiệu quả. Bên cạnh đó, học viên còn có sự hỗ trợ tuyệt vời từ Teacher Bee AI, trợ lý ảo giúp bạn giải đáp thắc mắc và đồng hành 1-1 trong suốt quá trình học tập.
Hãy click TẠI ĐÂY hoặc liên hệ HOTLINE 0931428899 để nhận tư vấn chi tiết về các khóa học tiếng Anh chất lượng nhất thị trường!
Tải ngay app PREP để bắt đầu hành trình học tiếng Anh tại nhà với chương trình học luyện thi online chất lượng cao.

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.
Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!
Bình luận
Nội dung premium
Xem tất cảLộ trình cá nhân hoá
Có thể bạn quan tâm
Kết nối với Prep

MSDN: 0109817671.
Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.
Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.
Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh
Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.
Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.
Hotline: 0931 42 8899.
Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.
Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

























