Từ đồng nghĩa (Synonyms): định nghĩa, phân loại, các cặp từ thông dụng

Những điểm chính:

  • Từ đồng nghĩa (synonyms) là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau, dùng để diễn đạt linh hoạt và tránh lặp từ.
  • Có 6 loại từ đồng nghĩa: tuyệt đối, tương đối, khác biểu thái, tu từ, lãnh thổ và uyển ngữ.
  • Bài tổng hợp bộ cặp từ đồng nghĩa thông dụng theo 4 loại từ: danh từ, động từ, tính từ và trạng từ.
  • Không phải cặp synonym nào cũng thay thế cho nhau 100%: cần chú ý sắc thái, độ trang trọng và collocation.
  • Trong IELTS, paraphrasing bằng synonym giúp ghi điểm Lexical Resource ở Writing và Speaking nhưng lại là bẫy gài đáp án ở Listening và Reading.
  • Nên tra synonym bằng thesaurus uy tín (Cambridge, thesaurus.com, Collins) và ghi nhớ theo cụm nghĩa kết hợp ôn ngắt quãng.

Từ đồng nghĩa (synonyms) là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau, giúp bạn diễn đạt linh hoạt hơn khi viết và giao tiếp tiếng Anh. Đặc biệt trong các đề thi IELTS, từ đồng nghĩa trong tiếng Anh được sử dụng tương đối nhiều để “đánh lạc hướng” thí sinh. Dưới đây là tất tần tật kiến thức về từ đồng nghĩa tiếng Anh - Synonyms, cùng PREP tham khảo ngay bài viết bạn nhé!

tu-dong-nghia-tieng-anh.jpg
Từ đồng nghĩa tiếng Anh là gì? 50+ cặp từ đồng nghĩa thông dụng

I. Từ đồng nghĩa tiếng Anh là gì?

Synonyms, hay từ đồng nghĩa tiếng Anh, là những từ hoặc cụm từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau. Từ đồng nghĩa còn được hiểu là quan hệ tồn tại giữa các từ vựng có nghĩa liên quan chặt chẽ với nhau. Tóm lại chúng ta hình dung sơ qua rằng, từ đồng nghĩa tiếng Anh cũng gần như tương tự với từ đồng nghĩa trong tiếng Việt.

Ví dụ từ đồng nghĩa:

  • happy = pleased = glad = delighted = joyful (vui)
  • Think over = Consider (cân nhắc)
  • Go over = Examine (xem xét)
  • Put down = Write sth down (ghi chép)
  • Clean up = Tidy up (dọn dẹp)

Tham khảo thêm các bài viết kiến thức tiếng Anh liên quan:

Từ đồng nghĩa tiếng Anh là gì?
Synnonyms là gì?

II. Phân loại chi tiết các từ đồng nghĩa tiếng Anh

Có bao nhiêu loại từ đồng nghĩa​? Dưới đây là phân loại các từ đồng nghĩa trong tiếng Anh, cụ thể:

Phân loại

Đặc điểm

Từ đồng nghĩa tuyệt đối

- Từ đồng nghĩa tuyệt đối là những từ mang ý nghĩa cũng như những đặc điểm tu từ giống hệt nhau, chúng dễ dàng thay thế cho nhau trong mọi ngữ cảnh. - Từ đồng nghĩa tuyệt đối này rất hiếm trong tiếng Anh, có một vài ví dụ như: Ground floor = First floor (Tầng trệt), Mother tongue = Native language (tiếng mẹ đẻ),...

Từ đồng nghĩa tương đối

- Từ đồng nghĩa tương đối là những từ khác nhau về biểu thái cũng như ý nghĩa. Các từ vựng này có thể thay thế cho nhau hoặc có thể không (tùy thuộc vào từng hoàn cảnh nhất định). - Ví dụ: gaze = glance = look = stare.

Từ đồng nghĩa khác biểu thái

- Từ đồng nghĩa khác biểu thái là những từ vựng có chung ý nghĩa với nhau nhưng cách biểu đạt các từ này sẽ khác nhau. - Ví dụ: father = dad, mother = mom.

Từ đồng nghĩa tu từ

- Từ đồng nghĩa tu từ là những những từ có ý nghĩa cơ bản giống nhau nhưng khác nhau về sắc thái và ngữ điệu sử dụng. - Ví dụ: to fire = to sack = to dismiss

Từ đồng nghĩa lãnh thổ

Từ đồng nghĩa lãnh thổ là những từ/ cụm từ có cùng ý nghĩa với nhau, nhưng ở từng vùng khác nhau thì sử dụng từ khác nhau. Ví dụ: - Mỹ gọi vỉa hè là “sidewalk”. - Các nước lân cận gọi vỉa hè là “pavement”.

Uyển ngữ, mỹ từ

- Uyển ngữ, mỹ từ là những từ/ cụm từ được dùng để nói giảm nói tránh. - Ví dụ: the underprivileged = the poor.

phan-loai-tu-dong-nghia.jpg
Phân loại chi tiết các từ đồng nghĩa tiếng Anh

III. Tổng hợp các cặp từ đồng nghĩa tiếng Anh thông dụng theo loại từ

Tổng hợp các cặp từ đồng nghĩa trong tiếng Anh thông dụng nhất. Bỏ túi ngay những từ này để trau dồi vốn từ vựng hiệu quả bạn nhé!

1. Danh từ đồng nghĩa trong tiếng Anh

Cùng PREP tìm hiểu các danh từ đồng nghĩa trong tiếng Anh kèm phiên âm IPA, nghĩa và ví dụ trong bảng sau nhé!

Trước tiên là nhóm danh từ quen thuộc trong công việc, thương mại và giao tiếp hằng ngày:

Từ vựng

Từ đồng nghĩa

Nghĩa

Applicant /ˈæplɪkənt/

Candidate /ˈkændɪdeɪt/

Ứng viên

Employee /ɪmˈplɔɪiː/

Staff /stæf/

Nhân viên

Client /ˈklaɪənt/

Customer/ˈkʌstəmər/ Patron /ˈpeɪtrən/

Khách hàng

Product/ˈprɒdʌkt/

Merchandise /ˈmɜːrtʃəndaɪz/ Goods /ɡʊdz/

Sản phẩm, hàng hóa

Shipment /ˈʃɪpmənt/

Delivery /dəˈlɪvəri/

Sự giao hàng

Brochure /ˈbroʊʃʊr/

Booklet /ˈbuklət/ Leaflet /ˈliːflət/

Tờ rơi quảng cáo

Signature /ˈsɪɡnətʃər/

Autograph /ˈɔːtəɡrɑːf/

Chữ ký

Schedule /ˈskedʒuːl/

Timetable /ˈtaɪmteɪbl/ Itinerary

Lịch trình, thời gian biểu

Fee /fiː/

Charge /tʃɑːrdʒ/ Toll /təʊl/ Fare /feə(r)/

Phí, lệ phí

Inquiry /ɪnˈkwaɪəri/

Question /ˈkwestʃən/ Query /ˈkwɪri/

Câu hỏi, yêu cầu giải đáp

Law /lɔː/

Regulation /ˌreɡjʊˈleɪʃn/ Rule /ruːl/ Principle /ˈprɪnsəpl/

Luật

Option /ˈɒpʃn/

Choice /tʃɔɪs/ Alternative

Sự lựa chọn, phương án thay thế

Evidence /ˈevɪdəns/

Proof /pruːf/

Bằng chứng, chứng cứ

Tiếp theo là nhóm danh từ về đời sống, di chuyển và các khái niệm chung:

Từ vựng

Từ đồng nghĩa

Nghĩa

Transportation /ˌtrænspɔːrteɪʃn/

Vehicles /ˈviːəkəlz/

Phương tiện

Traveler /ˈtrævələr/

Tourist /ˈtɔːrɪst/

Du khách, khách du lịch

Downtown /ˌdaʊntaʊn/

City center /ˈsɪti ˈsentər/

Trung tâm thành phố

Route /ruːt/

Path /pɑːθ/ Way /weɪ/ Course /kɔːrs/

Lộ trình, đường đi

People /ˈpiːpl/

Citizens /ˈsɪtɪzənz/ Inhabitants /ɪnˈhæbɪtənts/

Cư dân, người dân, công dân

Energy /ˈɛnərdʒi/

Power /ˈpaʊər/

Năng lượng

Chance /tʃɑːns/

Opportunity /ˌɒpəˈtuːnəti/

Cơ hội

Goal /ɡəʊl/

Objective /əbˈdʒektɪv/ Target /ˈtɑːrɡɪt/ Aim /eɪm/

Mục tiêu

Issue /ˈɪʃuː/

Problem /ˈprɒbləm/ Matter /ˈmætər/

Vấn đề

Improvement /ɪmˈpruːvmənt/

Innovation /ˌɪnəˈveɪʃn/ Development /dəˈvɛləpmənt/

Sự cải tiến

Component /kəmˈpəʊnənt/

Part /pɑːrt/ Element /ˈelɪmənt/ Ingredient /ɪnˈɡriːdiənt/

Thành phần, phần tử

Impact /ˈɪmpækt/

Effect /ɪˈfekt/ Influence /ˈɪnfluəns/

Sự ảnh hưởng, tác động

danh-tu-dong-nghia.jpg
Danh từ đồng nghĩa trong tiếng Anh 

2. Động từ đồng nghĩa trong tiếng Anh

Danh sách các động từ đồng nghĩa tiếng Anh bao gồm:

Nhóm đầu tiên gồm các động từ về giao tiếp, trao đổi và tổ chức công việc:

Từ vựng

Từ đồng nghĩa

Nghĩa

Like /laɪk/

Enjoy /ɪnˈdʒɔɪ/

Yêu thích

Visit /ˈvɪzɪt/

Come round /kʌm raʊnd/

Ghé thăm

Confirm /kənˈfɜːrm/

Bear out /beə(r) aʊt/

Xác nhận

Suggest /səˈdʒest/

Put forward /pʊt ˈfɔːrwərd/ Get across /ɡet əˈkrɒs/

Đề nghị, đề xuất

Announce /əˈnaʊns/

Inform /ɪnˈfɔːrm/ Notify /ˈnoʊtɪfaɪ/

Thông báo

Discuss /dɪˈskʌs/

Talk over /tɔːk ˈoʊvər/

Thảo luận

Require /rɪˈkwaɪər/

Ask for /ɑːsk fɔːr/ Need /niːd/

Cần, đòi hỏi

Refuse /rɪˈfjuːz/

Turn down /tɜːrn daʊn/

Từ chối

Remember /rɪˈmembər/

Look back on /lʊk bæk ɒn/

Nhớ lại

Figure out /ˈfɪɡər aʊt/

Work out /wɜːk aʊt/ Find out /ɪnˈfɔːrm/

Tìm ra

Seek /siːk/

Look for /lʊk fɔːr/ Search for /sɜːtʃ fɔːr/

Tìm kiếm

Book /bʊk/

Reserve /rɪˈzɜːrv/

Đặt trước

Buy /baɪ/

Purchase /ˈpɜːrtʃəs/

Mua

Nhóm còn lại gồm các động từ chỉ hành động, sự thay đổi và xử lý công việc:

Từ vựng

Từ đồng nghĩa

Nghĩa

Supply /səˈplaɪ/

Provide /prəˈvaɪd/

Cung cấp

Distribute /dɪˈstrɪbjuːt/

Give out /ɡɪv aʊt/

Phân bổ

Continue /kənˈtɪnjuː/

Carry out /ˈkæri aʊt/

Tiếp tục

Delay /dɪˈleɪ/

Postpone /pəʊsˈpoʊn/

Trì hoãn

Arrive /əˈraɪv/

Reach /riːtʃ/ Show up /ʃəʊ ʌp/

Đến nơi

Happen /ˈhæpən/

Come about /kʌm əˈbaʊt/

Xảy ra

Raise /reɪz/

Bring up /brɪŋ ʌp/

Nuôi nấng

Decrease /dɪˈkriːs/

Cut /kʌt/ Reduce /rɪˈduːs/

Cắt giảm

Extinguish /ɪkˈstɪŋɡwɪʃ/

Put out /pʊt aʊt/

Dập tắt

Tidy /ˈtaɪdi/

Clean /kliːn/ Clear Up /klɪər ʌp/

Dọn dẹp

Execute /ˈɛksɪkjuːt/

Carry out /ˈkæri aʊt/

Tiến hành

Cancel /ˈkænsəl/

Abort /əˈbɔːrt/ Call off /kɔːl ɒf/

Hủy lịch

Omit /oʊˈmɪt/

Leave out /liːv aʊt/

Bỏ

dong-tu-dong-nghia.jpg
Động từ đồng nghĩa trong tiếng Anh 

3. Tính từ đồng nghĩa trong tiếng Anh

Cùng PREP khám phá tính từ đồng nghĩa trong tiếng Anh nhé!

Từ vựng

Từ đồng nghĩa

Nghĩa tiếng Việt

Pretty /ˈprɪti/

Rather /ˈrɑːðər/

Tương đối

Effective /ɪˈfektɪv/

Efficient /ɪˈfɪʃənt/

Hiệu quả

Rich /rɪtʃ/

Wealthy /ˈwelθi/

Giàu có

Quiet /ˈkwaɪət/

Silent /ˈsaɪlənt/ Mute /mjuːt/

Im lặng

Bad /bæd/

Terrible /ˈterəbl/

Tệ hại

Shy /ʃaɪ/

Embarrassed /ɪmˈbærəst/ Awkward /ˈɔːkwərd/

Ngại ngùng, xấu hổ

Defective /dɪˈfektɪv/

Error /ˈerər/ Faulty /ˈfɔːlti/ Malfunctional /ˌmælˈfʌŋkʃənəl/

Lỗi

Damaged /ˈdæmɪdʒd/

Broken /ˈbroʊkən/ Out of order /aʊt əv ˈɔːrdər/

Hư hỏng

Hard /hɑːrd/

Difficult /ˈdɪfɪkəlt/ Stiff /stɪf/

Khó khăn

Famous /ˈfeɪməs/

Well-known /welˈnoʊn/ Widely-known /ˈwaɪdli noʊn/

Nổi tiếng

Fragile /ˈfræʤəl/

Vulnerable /ˈvʌlnərəbl/ Breakable /ˈbreɪkəbl/

Mỏng manh, dễ vỡ

Lucky /ˈlʌki/

Fortunate /ˈfɔːrtʃənət/

May mắn

Mẹo ngữ pháp: Rất nhiều cặp tính từ đồng nghĩa trong danh sách trên (như quiet/silent, hard/difficult) có thể được chuyển thành dạng phó từ (trạng từ) tương ứng để mô tả hành động, giúp bạn mở rộng vốn từ vựng hơn nữa.

Ngoài những cặp từ trên, các bạn có thể tìm hiểu thêm trên các web tra từ đồng nghĩa tiếng Anh. Đặc biệt các bạn có thể tham khảo và mở rộng thêm ở mục từ điển đồng nghĩa tiếng Anh ví dụ như:

Tham khảo thêm: 4 tuyệt chiêu học từ đồng nghĩa tiếng Anh mau thuộc, hiệu quả, nhớ lâu

tinh-tu-dong-nghia.jpg
Tính từ đồng nghĩa trong tiếng Anh 

4. Trạng từ đồng nghĩa trong tiếng Anh

Trạng từ đồng nghĩa không phải là một nhóm từ mới cần học lại từ đầu, chúng phần lớn chính là "phiên bản hành động" của các cặp tính từ đồng nghĩa bạn vừa xem ở mục trên. Nắm được quy tắc thêm hậu tố -ly là bạn gần như nhân đôi được vốn từ mà không phải học thuộc thêm.

Dưới đây là các cặp trạng từ (phó từ) đồng nghĩa thông dụng kèm phiên âm IPA và nghĩa:

Từ vựng

Từ đồng nghĩa

Nghĩa

Quickly /ˈkwɪkli/

Rapidly /ˈræpɪdli/ Swiftly /ˈswɪftli/

Nhanh, nhanh chóng

Carefully /ˈkeəfəli/

Cautiously /ˈkɔːʃəsli/

Cẩn thận

Often /ˈɒfən/

Frequently /ˈfriːkwəntli/

Thường xuyên

Quietly /ˈkwaɪətli/

Silently /ˈsaɪləntli/

Yên lặng, lặng lẽ

Happily /ˈhæpɪli/

Cheerfully /ˈtʃɪəfəli/

Vui vẻ

Suddenly /ˈsʌdənli/

Abruptly /əˈbrʌptli/

Đột ngột

Easily /ˈiːzɪli/

Effortlessly /ˈefətləsli/

Dễ dàng

Clearly /ˈklɪəli/

Distinctly /dɪˈstɪŋktli/

Rõ ràng

Completely /kəmˈpliːtli/

Entirely /ɪnˈtaɪəli/

Hoàn toàn

Slowly /ˈsləʊli/

Gradually /ˈɡrædʒuəli/

Chậm, dần dần

Nếu để ý, bạn sẽ thấy đa số các cặp trên được suy ra trực tiếp từ cặp tính từ đồng nghĩa ở mục trước (quiet/silent thành quietly/silently, quick/rapid thành quickly/rapidly) bằng cách thêm -ly. Đây cũng là mẹo giúp bạn tự mở rộng danh sách phó từ (trạng từ) trong tiếng Anh từ chính vốn tính từ đã có. Có đủ bốn loại từ đồng nghĩa rồi, nhưng biết nhiều cặp từ vẫn chưa đủ: dùng sai sắc thái, bạn vẫn mất điểm.

IV. Cách dùng từ đồng nghĩa đúng sắc thái và collocation

Không phải từ đồng nghĩa nào cũng thay thế được cho nhau 100%. Hai từ cùng nghĩa vẫn có thể khác nhau về sắc thái, độ trang trọng và khả năng kết hợp (collocation). Ví dụ, biglarge đều nghĩa là "to", nhưng big brother (anh cả) thì không thể đổi thành large brother.

Ba lý do khiến hai từ "đồng nghĩa" vẫn không thay được cho nhau:
- Khác sắc thái (nuance): cùng chỉ một khái niệm nhưng cảm xúc, thái độ đi kèm khác nhau.
- Khác độ trang trọng (register): từ dùng khi nói chuyện thân mật khác với từ dùng trong văn bản học thuật.
- Giới hạn collocation: mỗi từ chỉ quen "đi cặp" với một số từ nhất định, đổi từ là cụm trở nên gượng.

Về sắc thái và độ trang trọng, hãy nhìn cùng một khái niệm "con cái" theo thang từ thân mật đến trang trọng: kid (thân mật, đời thường) → child (trung tính, dùng được ở hầu hết ngữ cảnh) → offspring (trang trọng, thiên về khoa học, sinh học). Chọn nhầm bậc trên thang này, câu vẫn đúng nghĩa nhưng sai văn phong.

Về collocation, cùng một nghĩa nhưng chỉ một số kết hợp là tự nhiên:

Cụm đúng ✓

Cụm sai ✗

Vì sao

big house / large house

(cả hai đều được)

Cả biglarge đều kết hợp tự nhiên với house

big brother (anh cả)

large brother

big brother là cụm cố định mang nghĩa "anh cả"

make a decision

do a decision

Danh từ decision chỉ đi với động từ make

Vậy chọn từ đồng nghĩa dựa trên tiêu chí nào? Trả lời ngắn gọn: chọn theo nghĩa chính xác trong ngữ cảnh, đúng độ trang trọng của văn cảnh, và kiểm tra xem từ đó có kết hợp tự nhiên với các từ xung quanh không. Bạn có biết cặp "đồng nghĩa" nào không thể hoán đổi trong câu không? Chính là big brotherlarge brother: cùng chứa từ chỉ kích thước nhưng chỉ big brother mới mang nghĩa "anh cả".

Hiểu cách dùng đúng rồi, hãy xem từ đồng nghĩa phát huy sức mạnh, và gài bẫy, thế nào trong phòng thi IELTS.

V. Ứng dụng từ đồng nghĩa trong IELTS: paraphrasing và bẫy synonym

Trong IELTS, từ đồng nghĩa vừa là công cụ ghi điểm vừa là một cái bẫy. Việc chủ động dùng synonym giúp bạn nâng tiêu chí Lexical Resource (vốn từ vựng) ở Writing và Speaking, tránh lặp lại một từ nhiều lần và đọc, nghe cũng nhanh hơn khi nhận ra hai cách diễn đạt cùng nghĩa. Nhưng ở Listening và Reading, đáp án đúng lại thường được paraphrase để đánh lạc hướng thí sinh.

Ở Writing và Speaking, paraphrasing (diễn đạt lại bằng từ hoặc cấu trúc đồng nghĩa) là cách trực tiếp nhất để thể hiện vốn từ. Vài ví dụ:

  • "Many people think..." → "It is widely believed that..."
  • "important" → "crucial / vital"
  • "a big problem" → "a serious issue"

Tiêu chí Lexical Resource của IELTS đánh giá cao thí sinh dùng được nhiều từ vựng và cả những từ ít phổ biến một cách chính xác, nên một câu paraphrase gọn gàng thường gây ấn tượng hơn hẳn câu lặp từ.

Ở chiều ngược lại, chính cơ chế này bị dùng làm bẫy trong Listening và Reading: đáp án đúng hiếm khi lặp nguyên văn từ khóa trong đề, mà được paraphrase bằng synonym. Nếu bạn chỉ "quét" đúng từ giống hệt trong câu hỏi, rất dễ chọn nhầm đáp án nhiễu.

Qua quá trình luyện thi IELTS cùng học viên tại PREP, chúng tôi nhận thấy lỗi phổ biến nhất là chọn synonym "nghe sang" mà sai sắc thái. Đây cũng là lý do phần cách dùng đúng ở trên quan trọng hơn việc học thuộc thật nhiều từ.

Mẹo IELTS: Chỉ thay từ bằng synonym mà bạn chắc chắn cả về nghĩa lẫn collocation. Đừng thay một từ quen bằng từ lạ chỉ để câu trông "sang" hơn, vì dùng sai sắc thái còn mất điểm nhiều hơn là lặp từ.

Nếu muốn luyện phản xạ nhận diện synonym trong bài đọc, kỹ năng Paraphrasing được rèn trực tiếp trong khóa IELTS Reading Cơ Bản của PREP. Nhưng khi gặp một từ chưa biết synonym, làm sao tự tra cho chính xác? Đây là cách.

VI. Cách tự tra từ đồng nghĩa của một từ bất kỳ bằng thesaurus

Để tra từ đồng nghĩa của một từ bất kỳ, hãy nhập từ đó vào một từ điển đồng nghĩa (thesaurus) uy tín như Cambridge Thesaurus, thesaurus.com hoặc Collins, rồi chọn từ có nghĩa và collocation khớp với ngữ cảnh câu của bạn. Không chọn một từ lạ chỉ vì nghe "sang", vì từ sai sắc thái sẽ khiến câu mất tự nhiên và mất điểm.

Quy trình tra một từ cụ thể gồm bốn bước:

  1. Nhập từ gốc bạn muốn thay vào ô tìm kiếm của thesaurus.
  2. Xem danh sách synonym trả về cùng nghĩa và ví dụ đi kèm.
  3. Đối chiếu từng lựa chọn với ngữ cảnh câu và các từ xung quanh (kiểm tra collocation như ở mục IV).
  4. Chọn từ khớp nghĩa và văn phong nhất, bỏ qua những từ lạ mà bạn không chắc cách dùng.

Ba từ điển đồng nghĩa miễn phí và đáng tin để bắt đầu:

  • thesaurus.com (thesaurus.com)
  • Cambridge Thesaurus (dictionary.cambridge.org/thesaurus)
  • Collins English Thesaurus (collinsdictionary.com/english-thesaurus)

Ví dụ, khi tra happy, bạn sẽ nhận về glad, cheerful, content, delighted... Nếu muốn nói "vui vì gặp lại bạn cũ", glad hoặc delighted hợp hơn; còn content lại nghiêng về nghĩa "hài lòng, mãn nguyện", dùng vào đây sẽ lệch ý. Đó là lý do bước đối chiếu ngữ cảnh quan trọng hơn cả việc tìm ra danh sách. Tra được synonym rồi, nhiều bạn vẫn nhầm nó với antonym, nên hãy phân biệt rõ hai khái niệm này.

VII. Phân biệt từ đồng nghĩa và từ trái nghĩa (Synonyms vs Antonyms)

Từ đồng nghĩa (synonyms) là những từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau, còn từ trái nghĩa (antonyms) là những từ có nghĩa đối lập nhau. Ví dụ, happy đồng nghĩa với glad nhưng trái nghĩa với sad.

Bảng sau hệ thống lại nhanh sự khác biệt:

Tiêu chí

Synonyms (từ đồng nghĩa)

Antonyms (từ trái nghĩa)

Định nghĩa

Từ có nghĩa giống hoặc gần giống nhau

Từ có nghĩa đối lập nhau

Ví dụ

happy = glad = cheerful

happy ≠ sad; big ≠ small

Ứng dụng

Paraphrase, tránh lặp từ khi viết/nói

Diễn đạt tương phản, so sánh hai chiều

Hai nhóm này không loại trừ mà bổ trợ nhau khi bạn mở rộng vốn từ: học một cặp đồng nghĩa và cặp trái nghĩa của cùng một từ giúp bạn diễn đạt linh hoạt cả khi cần nói giống lẫn khi cần nói ngược. Bạn có thể xem thêm Từ trái nghĩa (Antonyms) trong tiếng Anh để hoàn thiện mảng còn lại. Biết phân biệt rồi, việc còn lại là học sao cho nhớ lâu.

VIII. Cách học và ghi nhớ từ đồng nghĩa hiệu quả

Phần lớn người học quên synonym không phải vì học ít, mà vì học rời rạc từng từ một. Trí nhớ dài hạn đến từ hai cơ chế: gom từ theo cụm nghĩa hoặc ngữ cảnh thay vì học lẻ, và tái kích hoạt chúng theo chu kỳ ngắt quãng. Bốn phương pháp dưới đây bám sát hai cơ chế đó:

  • Học theo cặp và nhóm nghĩa: thay vì học happy rồi glad tách rời, hãy ghi cả cụm happy = glad = cheerful cùng lúc để não liên kết chúng thành một khối.
  • Học theo chủ đề và đặt câu ví dụ: gom các cặp từ theo chủ đề (cảm xúc, công việc, du lịch) và tự đặt một câu cho mỗi từ, để nhớ cả nghĩa lẫn cách dùng.
  • Dùng flashcard: viết từ gốc một mặt, các synonym cùng nghĩa mặt kia, dùng ứng dụng như Anki hoặc thẻ giấy để ôn nhanh mọi lúc.
  • Ôn ngắt quãng (spaced repetition): xem lại từ sau 1 ngày, 3 ngày, 1 tuần thay vì học dồn một buổi, vì mỗi lần nhớ lại đúng lúc sắp quên sẽ khắc sâu từ hơn.

Kết hợp học theo cụm nghĩa với việc ôn lại định kỳ luôn cho kết quả tốt hơn học dồn rồi bỏ quên. Bạn có thể tham khảo thêm 4 tuyệt chiêu học từ đồng nghĩa tiếng Anh mau thuộc để có thêm cách áp dụng. Học xong, hãy tự kiểm tra lại bằng phần bài tập bên dưới.

IX. Bài tập từ đồng nghĩa tiếng Anh có đáp án

Dưới đây là một số bài tập tìm từ đồng nghĩa tiếng Anh các bạn có thể luyện tập qua:

1. Bài tập 1

Chọn từ đồng nghĩa với từ được in đậm và gạch chân

  • Question 1: I just want to stay at home and watch TV and take it easy.
  • A. sleep
  • B. sit down
  • C. eat
  • D. relax
  • Question 2: The meteorologist says on TV that it is supposed to rain all day tomorrow.
  • A. astronomer
  • B. TV anchor
  • C. TV weatherman
  • D. fortune teller
  • Question 3: In the end, her neighbor decided to speak his mind.
  • A. say exactly what he thought
  • B. say a few words
  • C. have a chat
  • D. are given the right to
  • Question 4: When I mentioned the party, he was all ears.
  • A. partially deaf
  • B. listening attentively
  • C. listening neglectfully
  • D. deaf
  • Question 5: The notice should be put in the most conspicuous place so that all students can be well-informed.
  • A. easily seen
  • B. suspicious
  • C. popular
  • D. beautiful

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

Đáp án: 1 - D, 2 - C, 3 - A, 4 - B, 5 - A

[/prep_collapse_expand]

2. Bài tập 2

Chọn từ hoặc cụm từ gần nghĩa nhất với phần được gạch chân trong các câu sau.

  1. She was very satisfied with the results of her final exam.
    A. disappointed
    B. happy
    C. worried
    D. angry
  2. The instructions for the new software were quite complex.
    A. simple
    B. clear
    C. complicated
    D. basic
  3. The city is famous for its enormous shopping malls.
    A. tiny
    B. small
    C. huge
    D. modern
  4. It is vital that we finish this project by tomorrow.
    A. unimportant
    B. essential
    C. optional
    D. unnecessary
  5. He decided to abandon his plan to climb the mountain due to bad weather.
    A. continue
    B. start
    C. give up
    D. maintain
  6. The teacher asked the students to be quiet during the test.
    A. noisy
    B. silent
    C. talkative
    D. loud
  7. My sister is a very clever girl; she always gets top marks.
    A. foolish
    B. slow
    C. intelligent
    D. lazy
  8. This book provides a brief history of the Vietnamese people.
    A. long
    B. short
    C. detailed
    D. funny
  9. They live in a very affluent neighborhood in the city center.
    A. poor
    B. wealthy
    C. crowded
    D. dirty
  10. The movie was so scary that I couldn't sleep last night.
    A. frightening
    B. boring
    C. exciting
    D. funny

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

Câu

Đáp án

Từ đồng nghĩa

Nghĩa của từ

1

B

Satisfied ≈ Happy

Hài lòng, hạnh phúc

2

C

Complex ≈ Complicated

Phức tạp

3

C

Enormous ≈ Huge

To lớn, khổng lồ

4

B

Vital ≈ Essential

Quan trọng, thiết yếu

5

C

Abandon ≈ Give up

Từ bỏ

6

B

Quiet ≈ Silent

Yên tĩnh, im lặng

7

C

Clever ≈ Intelligent

Thông minh

8

B

Brief ≈ Short

Ngắn gọn, tóm tắt

9

B

Affluent ≈ Wealthy

Giàu có, thịnh vượng

10

A

Scary ≈ Frightening

Đáng sợ

[/prep_collapse_expand]

Ngoài ra các bạn có thể dành thời gian luyện tập thêm với 450+ bài tập từ đồng nghĩa tiếng Anh của Prep.

X. Câu hỏi thường gặp về từ đồng nghĩa tiếng Anh

Dưới đây là ba thắc mắc phổ biến còn lại quanh việc học và dùng từ đồng nghĩa, mỗi câu trả lời gọn kèm chỉ dẫn về phần chi tiết trong bài.

1. Nên học bao nhiêu cặp từ đồng nghĩa tiếng Anh là đủ?

Không có con số "đủ" cố định. Thay vì cố thuộc thật nhiều cặp cho bằng một con số, hãy ưu tiên các cặp từ tần suất cao theo mục tiêu của bạn (từ vựng THPT hoặc chủ đề IELTS), rồi mở rộng dần bằng cách tự tra thesaurus như hướng dẫn ở mục VI.

2. Có nên dùng nhiều từ đồng nghĩa trong bài thi IELTS không?

Nên, nhưng dùng đúng chỗ chứ không nhồi. Bạn chỉ nên thay bằng synonym mình chắc chắn về nghĩa và collocation; lạm dụng từ lạ để câu "trông học thuật" thường khiến câu mất tự nhiên và mất điểm Lexical Resource (xem mục V).

3. Nên dùng từ điển đồng nghĩa (thesaurus) nào để tra cho chính xác?

Ba từ điển đồng nghĩa uy tín và miễn phí là Cambridge Thesaurus, thesaurus.com và Collins English Thesaurus. Dù dùng công cụ nào, hãy chọn từ khớp ngữ cảnh và collocation thay vì chọn từ lạ nhất (xem mục VI).

XI. Kết luận

Từ đồng nghĩa giúp bạn diễn đạt linh hoạt và ghi điểm khi viết, nói, nhưng giá trị nằm ở việc dùng đúng sắc thái và collocation, không phải học thuộc thật nhiều từ. Qua bài viết, bạn đã đi từ định nghĩa, phân loại, bộ cặp từ thông dụng theo từng loại từ (danh, động, tính và trạng từ), đến cách dùng đúng và ứng dụng synonym trong IELTS.

Điều đáng nhớ nhất: chọn từ theo đúng nghĩa và văn cảnh, đừng lạm dụng từ lạ chỉ để câu trông "sang". Nếu bạn muốn xây vốn từ đồng nghĩa một cách bài bản, PREP có lộ trình từ vựng phù hợp cho từng mục tiêu, từ khóa Nền Tảng Từ Vựng cho người luyện thi IELTS đến các chủ đề từ vựng THPT. Bạn có thể xem thêm lộ trình học tiếng Anh cùng PREP để chọn điểm bắt đầu phù hợp.

Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Số 39, ngõ 12 Trần Kim Xuyến, phường Yên Hoà, Cầu Giấy

Trung tâm CSKH tại HCM: 145A-147Bis Trần Quang Khải, phường Tân Định, TP HCM

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0907048899

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
Đã thông báo bộ công thương altDMCA protect