Học từ vựng tiếng Anh về Lễ hội (Festivals) thông dụng hiện nay!

Festivals là chủ đề thông dụng trong giao tiếp tiếng Anh hàng ngày cũng như trong bài thi IELTS Speaking. Trong bài viết này, cùng PREP nắm vững 60+ từ vựng tiếng Anh về lễ hội dưới đây để giao tiếp hiệu quả cũng như chinh phục được band điểm Speaking thật cao bạn nhé!

[caption id="attachment_23505" align="aligncenter" width="500"]Từ vựng IELTS về lễ hội Học từ vựng tiếng Anh về Lễ hội (Festivals) thông dụng hiện nay![/caption] 

I. Lễ hội trong tiếng Anh là gì?

Lễ hội trong tiếng Anh là Festival. Ngoài ra, ta có thể sử dụng một số từ vựng đồng nghĩa thay thế Festival như:

  • Festival (n) ➡ miêu tả các sự kiện diễn ra và được tổ chức hàng năm, lễ hội mang đậm bản sắc văn hóa.
  • Carnival (n) ➡ miêu tả lễ hội, sự kiện hóa trang đi kèm với nhiều hoạt động khác được tổ chức, diễn ra trên đường phố.
  • Feast (n) ➡ miêu tả yến tiệc hay các bữa tiệc lớn được tổ chức linh đình với nhiều món ăn ngon, hấp dẫn.
  • Holiday (n) ➡ miêu tả những ngày lễ lớn để tổ chức, diễn ra các lễ hội.

[caption id="attachment_23506" align="aligncenter" width="563"]Lễ hội trong tiếng Anh là gì? Lễ hội trong tiếng Anh là gì?[/caption]

II. Từ vựng về lễ hội trong tiếng Anh

1. Các lễ hội ở Việt Nam bằng tiếng Anh

Đầu tiên, hãy cùng PREP điểm qua các lễ hội ở Việt Nam bằng tiếng Anh nhé!

Từ vựng về lễ hội Ý nghĩa
Vietnamese Lunar New Year/ Tet holiday Tết Nguyên Đán
Lantern Festival Tết Nguyên Tiêu - Ngày rằm tháng giêng
Hung Kings Commemorations Giỗ tổ Hùng Vương
Hung Kings’ Temple Festival Lễ hội Đền Hùng
Buddha’s Birthday Lễ Phật Đản
Liberation Day Ngày Giải phóng miền Nam - Thống nhất đất nước
International Workers’ Day Ngày Quốc tế Lao động
Mid-year Festival Tết Đoan Ngọ
Ghost Festival Lễ Vu Lan
Mid-Autumn Festival Tết Trung Thu - Tết cho thiếu nhi
Vietnam’s National Day/ Vietnam’s Independence Day Quốc khánh - Ngày Quốc khánh nước Việt Nam
Hội Lim Lim Festival
Lễ hội chọi trâu Đồ Sơn Do Son Buffalo Fighting Festival
Communist Party of Vietnam Foundation Anniversary Ngày thành lập Đảng CSVN
International Women’s Day Ngày Quốc tế phụ nữ
President Ho Chi Minh’s Birthday Ngày sinh nhật Bác Hồ
International Children’s Day Ngày quốc tế thiếu nhi
Vietnamese Family Day Ngày gia đình Việt Nam
Martyrs and Wounded Soldiers’s Day  Ngày thương binh liệt sĩ
August Revolution Commemoration Day Ngày cách mạng tháng 8 tại Việt Nam
Vietnamese Women’s Day Ngày phụ nữ Việt Nam
Teacher’s Day Ngày Nhà giáo Việt Nam
National Defense Day Ngày thành lập Quân đội NDVN
Kitchen guardians Ngày đưa Ông Táo chầu trời

[caption id="attachment_23508" align="aligncenter" width="565"]Từ vựng về Festivals thông dụng Từ vựng về Festivals thông dụng[/caption]

2. Từ vựng về lễ hội trên thế giới

Thuộc lòng ngay các từ vựng về lễ hội trên thế giới để giao tiếp tiếng Anh hiệu quả bạn nhé:

Từ vựng về lễ hội Ý nghĩa
New Year’s Day Tết Dương lịch
New Year’s Eve Đêm Giao thừa
Valentine’s Day Ngày Lễ Tình Nhân
April Fools’ Day Ngày cá tháng Tư
Easter Lễ Phục sinh
Good Friday Ngày thứ Sáu Tuần Thánh
Easter Monday Ngày thứ Hai Phục sinh
Mother’s Day Ngày của Mẹ
Father’s Day Ngày của Bố
Thanksgiving Ngày lễ Tạ Ơn
Halloween Lễ hội Halloween
Christmas Eve Đêm Giáng sinh
Christmas Day Ngày lễ Giáng sinh
St. Patrick's Day Lễ Thánh Patrick
Carnival (Rio de Janeiro) Lễ hội hóa trang đường phố Rio
Songkran Lễ hội Té nước (Tết cổ truyền Thái)
Hanami (Cherry Blossom Festival) Lễ hội ngắm hoa anh đào

3. Từ vựng về các món ăn trong dịp lễ hội

Các món ăn là phần không thể thiếu trong mỗi dịp lễ. Dưới đây để một số từ vựng về món ăn chủ đề Festivals:

Từ vựng về lễ hội Ý nghĩa
Chung Cake / Square glutinous rice cake Bánh Chưng
Dried candied fruits Mứt
Five – fruit tray Mâm ngũ quả
Pickled onion Dưa hành
Lean pork paste Giò lụa
Turkey Gà Tây
Candy Kẹo
Hot Chocolate Socola nóng
Cookies Bánh quy
Eggnog Cocktail trứng sữa
Pumpkin soup Súp bí ngô
Candy apple Kẹo táo
Colcannon  Khoai tây nghiền

4. Từ vựng về không khí/ cảm xúc trong dịp lễ hội

Bỏ túi các từ vựng về không khí cũng như cảm xúc trong mỗi dịp lễ hội:

Từ vựng về lễ hội Ý nghĩa
A long-standing tradition một truyền thống lâu đời
In a festive mood trong tâm trạng vui tươi, nhộn nhịp trong mùa lễ hội
In high spirits Tâm trạng phấn khởi, hào hứng
Pay tribute to somebody bày tỏ lòng kính trọng đến ai đó
To join in the festivities Tham gia các hoạt động lễ hội
To put something on display trình diễn/ trưng bày một thứ gì đó
Have a feast  Có một buổi tiệc linh đình
Be aesthetically decorated được trang trí đẹp mắt

III. Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh dịp lễ hội

Để giao tiếp hiệu quả trong các dịp lễ hội như Năm mới, Noel, Valentine,... bạn có thể tham khảo một số mẫu câu giao tiếp về lễ hội tiếng Anh dưới đây:

Mẫu câu tiếng Anh Ý nghĩa
Did you get up to anything interesting? Bạn có làm điều gì thú vị không?
Did you see the New Year in? Bạn có đón giao thừa không?
How many days off during Lunar New Year? Bạn sẽ được nghỉ mấy ngày vào dịp Tết này?
Did you get any plans for Lunar New Year? Bạn có dự định gì cho dịp nghỉ Tết chưa?
Got any plans for Christmas and New Year? Bạn có dự định gì cho lễ Giáng Sinh và Năm mới chưa?
What do you intend to give your girlfriend on Valentine’s Day? Bạn định tặng bạn gái bạn thứ gì vào ngày lễ tình nhân?
How was your day off? Kỳ nghỉ của bạn thế nào?
Are you at home over Christmas, or are you going away? Bạn sẽ ở nhà trong lễ Giáng sinh, hay đón ở bên ngoài?
What are you up to over Christmas? Bạn định làm gì trong lễ Giáng Sinh?

[caption id="attachment_23507" align="aligncenter" width="526"]Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh dịp lễ hội Mẫu câu giao tiếp tiếng Anh dịp lễ hội[/caption]

IV. Các câu hỏi IELTS Speaking chủ đề Festivals

Chủ đề Festivals xuất hiện nhiều trong IELTS Speaking. Do đó, chủ đề "Festivals" tưởng lạ mà cũng rất quen đó. Với chủ đề này, thường sẽ có các câu hỏi như sau:

  1. How do you celebrate festivals in your country?
  2. What special food and activities do you have for these festivals?
  3. How do you celebrate Spring festivals?
  4. What is your favorite festival of the year?
  5. What is the most popular festival in your country?
  6. Do you prefer traditional or modern festivals?

V. Bài mẫu IELTS Speaking Part 1 - Festivals

Cùng PREP khám phá câu trả lời mẫu IELTS Speaking Part 1 - Festivals dưới đây nhé!

1. How do you celebrate festivals in your country?

  • Trả lời: Well, celebrations vary depending on the festival, but generally, they are all about family reunions. We usually gather at our grandparents' house, prepare a lavish feast, and perform some traditional rituals like burning incense to show respect to our ancestors.

  • Bản dịch: Chà, các hoạt động kỷ niệm sẽ khác nhau tùy vào từng lễ hội, nhưng nhìn chung, tất cả đều xoay quanh việc sum họp gia đình. Chúng tôi thường tập trung tại nhà ông bà, chuẩn bị một bữa tiệc thịnh soạn và thực hiện một số nghi lễ truyền thống như thắp hương để bày tỏ lòng thành kính với tổ tiên.

2. What special food and activities do you have for these festivals?

  • Trả lời: Each festival has its own signature dish. For instance, during the Lunar New Year, we must have square glutinous rice cake, while mooncakes are a "must-have" for the Mid-Autumn Festival. Regarding activities, people love watching lion dances in the streets or visiting pagodas to pray for luck.

  • Bản dịch: Mỗi lễ hội đều có món ăn đặc trưng riêng. Ví dụ, trong dịp Tết Nguyên Đán, chúng tôi nhất định phải có bánh chưng, còn bánh trung thu là thứ "không thể thiếu" trong Tết Trung Thu. Về các hoạt động, mọi người thích xem múa lân trên phố hoặc đi chùa để cầu may mắn.

3. How do you celebrate Spring festivals?

  • Trả lời: Spring in my country is synonymous with the Tet holiday. To prepare, we usually give our houses a deep clean and decorate them with peach blossoms. On the actual days of the festival, we dress up in our best clothes and exchange best wishes with our neighbors and relatives.

  • Bản dịch: Mùa xuân ở đất nước tôi đồng nghĩa với kỳ nghỉ Tết. Để chuẩn bị, chúng tôi thường dọn dẹp nhà cửa thật sạch sẽ và trang trí bằng hoa đào. Vào những ngày chính hội, chúng tôi diện những bộ đồ đẹp nhất và trao nhau những lời chúc tốt đẹp nhất với hàng xóm và họ hàng.

4. What is your favorite festival of the year?

  • Trả lời: I’d have to say it’s the Mid-Autumn Festival. It’s a very nostalgic occasion for me because it reminds me of my childhood when I used to parade around the neighborhood with a colorful star-shaped lantern. Plus, I’m a big fan of the sweet and savory taste of mooncakes.

  • Bản dịch: Tôi phải nói rằng đó là Tết Trung thu. Đó là một dịp rất đáng hoài niệm đối với tôi vì nó gợi nhớ về thời thơ ấu khi tôi thường đi diễu hành quanh xóm với chiếc đèn ông sao đầy màu sắc. Thêm vào đó, tôi cũng là một người rất thích hương vị ngọt mặn kết hợp của bánh trung thu.

5. What is the most popular festival in your country?

  • Trả lời: Without a doubt, the Lunar New Year, or Tet, is the most significant and widely celebrated festival in Vietnam. It’s a time when the whole country takes a break from work and school. You can feel the festive spirit everywhere, from the crowded flower markets to the quiet streets on the first day of the year.

  • Trả lời: Không còn nghi ngờ gì nữa, Tết Nguyên Đán là lễ hội quan trọng và được tổ chức rộng rãi nhất ở Việt Nam. Đó là thời gian mà cả nước tạm nghỉ làm và nghỉ học. Bạn có thể cảm nhận được không khí lễ hội ở khắp mọi nơi, từ những chợ hoa đông đúc cho đến những con phố yên tĩnh vào ngày đầu năm.

6. Do you prefer traditional or modern festivals?

  • Trả lời: To be honest, I lean more towards traditional festivals. While modern events like music festivals are incredibly vibrant and energetic, traditional ones carry a deep sense of cultural identity. They provide an opportunity for younger generations to connect with their roots.

  • Bản dịch: Thành thật mà nói, tôi nghiêng về các lễ hội truyền thống hơn. Trong khi các sự kiện hiện đại như lễ hội âm nhạc vô cùng sôi động và tràn đầy năng lượng, thì các lễ hội truyền thống lại mang đậm bản sắc văn hóa. Chúng mang lại cơ hội cho các thế hệ trẻ kết nối với cội nguồn của mình.

VI. Bài mẫu IELTS Speaking Part 2 - Festivals

Đề bài:

Talk about the Mid-autumn festival in Vietnam. You should say:

  • when the festival occurs
  • why it is celebrated
  • what people do to celebrate

and explain what you like or dislike about it.

Bài mẫu:

Aside from the Tet holiday, the Mid-Autumn or Fullmoon Festival is another important celebration in Vietnam. The festival is held annually on August 15th, according to the lunar calendar, when the moon is at its fullest and brightest. The festival dates back thousands of years ago and was originally for the celebration of bounteous harvests and fertility. In the modern days, it has become a celebration mainly for children.

Preparation usually starts a month prior to the festival. In the days leading up, the dragon and lion dancers could be seen practicing on the streets, many pop-up stalls of different mooncake brands will appear in every corner, selling decorated boxes filled with cakes of various flavors. Mooncakes are one of the hallmark traditions of this festival, symbolizing the completeness and union through their moon-like rounded shape.

This pastry comes in a seemingly infinite variety of exciting fillings, from the traditional versions of sweet green beans and lotus seeds to a more updated flavors of durian or matcha. Other signature dishes served on this occasion include lotus roots, green sticky rice, rice balls sweet soup or watermelons, etc with similar symbolic meaning.

Yet, there is much more going on during the actual day of the festival. On the night of the full moon, children will carry brightly color litted star-shaped lanterns, forming lantern processions and touring the neighborhoods while singing songs.

This practice originates from the folk tale of Cuoi the man who accidentally hung on to a magical banyan tree as it floated up to the moon and got stranded there. The lights from the children’s lanterns will help to show Cuoi the way back to Earth. Also, the spectacular performance of dragon and lion dance is an indispensable part of the occasion.

The dragons and the lions will stop by some houses on their way, coming in and dancing as a blessing of luck and fortune for the home. The hosts in return give them some lucky money to show gratitude.

When I was a child, this festival and the time leading up to it was my favorite part of the year. I could eat a whole bunch of mooncakes and candies to satisfy my sweet tooth, and also join the colorful lantern parades with my friends, the dragons and the lions. Also, my grandparents used to be craftsmen making star lanterns a few decades ago, but they have stopped the business in recent years since people no longer prefer traditional handcrafted lanterns anymore.

All of my lanterns were made by my grandparents, and they even taught me how to make one once, which was very hard but at the same time a very fun process. Though I don’t have much time now to celebrate the occasion, the old images and memories are still vivid in my mind, reminding me of the joyful feelings of the good old days.

Tham khảo thêm bài mẫu:

VII. Bài văn tiếng Anh về lễ hội

1. Bài mẫu 1

Chủ đề: Mô tả Tết Nguyên Đán (Lunar New Year) bằng tiếng Anh

The Lunar New Year, or Tet, is undoubtedly the most significant and widely anticipated festival in Vietnam. It usually takes place in late January or early February, marking the arrival of Spring according to the lunar calendar. Before the festival, the atmosphere becomes incredibly hectic as people busy themselves with cleaning their houses and decorating them with peach blossoms or kumquat trees to welcome good luck. On the actual days of Tet, the streets are quieter, and families gather to enjoy traditional meals with signature dishes like "Banh Chung". Children are especially excited because they receive lucky money in red envelopes from their elders. For me, Tet is not just a holiday, but a sacred time for family reunion and a chance to reflect on the past year while wishing for a prosperous year ahead.

Bản dịch: Tết Nguyên Đán chắc chắn là lễ hội quan trọng và được mong đợi nhất ở Việt Nam. Tết thường diễn ra vào cuối tháng Một hoặc đầu tháng Hai, đánh dấu sự xuất hiện của mùa xuân theo âm lịch. Trước lễ hội, không khí trở nên vô cùng hối hả khi mọi người bận rộn dọn dẹp nhà cửa và trang trí bằng hoa đào hoặc cây quất để đón may mắn. Vào những ngày Tết chính thức, đường phố yên tĩnh hơn, và các gia đình quây quần bên nhau để thưởng thức những bữa ăn truyền thống với các món ăn đặc trưng như bánh chưng. Trẻ em đặc biệt hào hứng vì được nhận tiền lì xì trong những phong bao đỏ từ người lớn. Đối với tôi, Tết không chỉ là một kỳ nghỉ, mà còn là thời gian thiêng liêng để gia đình sum họp và là cơ hội để nhìn lại năm cũ đồng thời cầu chúc cho một năm mới thịnh vượng phía trước.

2. Bài mẫu 2

Chủ đề: Mô tả Lễ hội quốc tế bằng tiếng Anh.

One of the most exciting international festivals is Halloween, which is celebrated annually on October 31st. Originally a Western tradition, it has now become popular all over the world. The most iconic activity during this festival is carving pumpkins into spooky faces known as "jack-o'-lanterns." On this night, both children and adults dress up in creative costumes, ranging from ghosts and witches to famous movie characters. Children often go from door to door for "trick-or-treating" to collect candies from neighbors. The atmosphere is a unique mix of mystery, spookiness, and excitement. I personally love Halloween because it allows people to express their creativity through their outfits and enjoy a fun, thrilling night with friends.

Bản dịch: Một trong những lễ hội quốc tế thú vị nhất là Halloween, được tổ chức hàng năm vào ngày 31 tháng 10. Vốn là một truyền thống phương Tây, hiện nay nó đã trở nên phổ biến trên toàn thế giới. Hoạt động đặc trưng nhất trong lễ hội này là khắc bí ngô thành những khuôn mặt ma quái được gọi là "đèn lồng bí ngô". Vào đêm này, cả trẻ em và người lớn đều diện những bộ trang phục sáng tạo, từ ma quỷ, phù thủy cho đến các nhân vật điện ảnh nổi tiếng. Trẻ em thường đi từng nhà để chơi trò "cho kẹo hay bị ghẹo" nhằm thu thập bánh kẹo từ hàng xóm. Bầu không khí là một sự kết hợp độc đáo giữa sự bí ẩn, ma mị và phấn khích. Cá nhân tôi yêu thích Halloween vì nó cho phép mọi người thể hiện sự sáng tạo thông qua trang phục và tận hưởng một đêm vui vẻ, đầy kịch tính bên bạn bè.

VIII. Giải đáp các câu hỏi thường gặp về từ vựng lễ hội tiếng Anh

Dưới đây là giải đáp cho các từ vựng bạn đang thắc mắc:

1. Nghi lễ tiếng Anh là gì?

Trong tiếng Anh, "nghi lễ" thường được dịch bằng các từ sau tùy vào ngữ cảnh:

  • Ritual: Dùng cho các nghi thức mang tính tôn giáo, tín ngưỡng hoặc các thói quen lặp đi lặp lại mang tính trang trọng.

  • Ceremony: Dùng cho các buổi lễ lớn, có tính chất hình thức và công khai (ví dụ: wedding ceremony - lễ cưới, graduation ceremony - lễ tốt nghiệp).

  • Rite: Thường dùng cho các nghi thức tôn giáo cụ thể (ví dụ: funeral rites - nghi thức tang lễ).

2. Artisan là gì?

Artisan (phiên âm IPA: /ˈɑːrtɪzn/) trong tiếng Việt có nghĩa là nghệ nhân hoặc thợ thủ công. Đây là những người làm công việc đòi hỏi tay nghề cao và khéo léo, thường tạo ra các sản phẩm bằng tay theo phương pháp truyền thống.

Ví dụ: Pottery artisans (Nghệ nhân làm gốm), Bamboo weaving artisans (Nghệ nhân đan tre).

3. Phong tục tiếng Anh là gì?

"Phong tục" trong tiếng Anh chủ yếu được dịch là:

  • Custom: Đây là từ chính xác nhất để chỉ phong tục (cách hành xử hoặc hoạt động truyền thống của một nhóm người/cộng đồng).

  • Tradition: Có nghĩa là truyền thống (những phong tục, niềm tin được truyền từ đời này sang đời khác).

Trên đây là tổng hợp từ vựng tiếng Anh về lễ hội đi kèm với mẫu câu giao tiếp, bài mẫu IELTS Speaking Part 1 + 2 chủ đề Festivals, bài văn về lễ hội cũng như giải đáp các câu hỏi thường gặp. Lưu ngay những từ mới này vào sổ tay từ vựng để trau dồi và ôn luyện thi IELTS hiệu quả bạn nhé!

Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect