Thì quá khứ hoàn thành: Công thức, cách dùng, dấu hiệu và bài tập

Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect) giúp bạn diễn tả một hành động đã xảy ra và hoàn tất trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ. Trong bài viết này, PREP sẽ tổng hợp đầy đủ công thức, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và bài tập có đáp án để bạn nắm chắc kiến thức và áp dụng chính xác về thì quá khứ hoàn thành. Bắt đầu ngay nhé!

Thì quá khứ hoàn thành tiếng Anh
Thì quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) trong tiếng Anh!

I. Quá khứ hoàn thành là gì?

Thì quá khứ hoàn thành (past perfect tense) dùng để diễn tả một hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ. Để dễ hiểu, bạn hãy nhớ cụm từ: "Quá khứ của Quá khứ":

  • Hành động nào xảy ra trước ⇒ quá khứ hoàn thành
  • Hành động xảy ra sau ⇒ quá khứ đơn

Ví dụ:

  • I had finished my homework before my mom came home. (Tôi đã làm xong bài tập trước khi mẹ tôi về nhà.)
  • She had left the office when I arrived. (Cô ấy đã rời văn phòng khi tôi đến.)
qua-khu-hoan-thanh-la-gi.jpg
Quá khứ hoàn thành là gì?

II. Công thức quá khứ hoàn thành

Cũng giống như 12 thì khác trong tiếng Anh, công thức thì quá khứ hoàn thành được chia làm 3 dạng (khẳng định, phủ định, nghi vấn) cụ thể như sau:

  Khẳng định Phủ định Nghi vấn
Công thức S + had + V3/ed S + had not (hadn't) + V3/ed

Had + S + V3/ed?

Ví dụ He had submitted his paper before the deadline yesterday They hadn't left when i arrived Had the match started when you arrived at the stadium ?

Tips: Để đơn giản hóa, các bạn chỉ cần nhớ chia từ have/has trong Hiện tại hoàn thành về quá khứ “had”.

  • Hiện tại hoàn thành: S + have/has + PII
  • Quá khứ hoàn thành: S + had + PII
cong-thuc-qua-khu-hoan-thanh.jpg
Công thức quá khứ hoàn thành

Động từ trong quá khứ hoàn thành thường có dạng had + V3. Vì nhiều động từ là bất quy tắc, bạn cần nhớ đúng dạng V3 để chia chính xác. Nếu chưa chắc, hãy tra bảng động từ bất quy tắc nhé.

III. Quá khứ hoàn thành cách dùng như thế nào?

Quá khứ hoàn thành dùng khi nào​? Cùng PREP tìm hiểu các cách dùng quá khứ hoàn thành bên dưới nhé!

1. Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ

Trong một câu có hai hành động quá khứ:

  • Hành động nào xảy ra trước → Dùng Quá khứ hoàn thành.

  • Hành động nào xảy ra sau → Dùng Quá khứ đơn.

Ví dụ: When we arrived at the cinema, the film had started. (Khi chúng tôi đến rạp, bộ phim đã bắt đầu rồi - Phim bắt đầu trước, chúng tôi đến sau).

2. Diễn tả hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ

Thì quá khứ hoàn thành diễn tả hành động xảy ra trước một thời điểm xác định trong quá khứ. Cách dùng này thường có các dấu hiệu: by the time/before + mốc thời gian

Ví dụ: She had traveled to 10 countries by the time she was 20. (Cô ấy đã đi du lịch 10 nước trước lúc cô ấy 20 tuổi).

3. Dùng trong câu điều kiện loại 3

Thì quá khứ hoàn thành dùng để diễn tả một điều kiện không có thật trong quá khứ (câu điều kiện loại 3).

Ví dụ: If I had studied harder, I would have passed the exam. (Nếu tôi học chăm hơn, tôi đã đậu kỳ thi rồi - Thực tế là tôi không học chăm và đã trượt).

4. Dùng trong câu tường thuật

Chúng ta dùng quá khứ hoàn thành trong câu tường thuật khi lùi thì từ Quá khứ đơn hoặc Hiện tại hoàn thành.

Ví dụ: He said that he had lost his keys. (Anh ấy nói rằng anh ấy đã làm mất chìa khóa).

cach-dung-qua-khu-hoan-thanh.jpg
Cách dùng quá khứ hoàn thành

IV. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành bao gồm:

  • Before/ By the time (+quá khứ đơn): Trước khi...

  • After (+quá khứ hoàn thành): Sau khi...

  • As soon as: Ngay sau khi...

  • Until then: Cho đến lúc đó...

  • By then: Tính đến lúc đó...

  • Just/ Already/ Never: Vừa mới/ Đã rồi/ Chưa từng (dùng để nhấn mạnh).

  • Prior to that time: Trước thời điểm đó / Trước lúc đó
  • By the end of + thời gian trong quá khứ: Tính đến cuối … / Trước khi kết thúc … (trong quá khứ)

Ví dụ: 

  • When I got up this morning, my father had already left. (Khi tôi thức dậy sáng nay, cha tôi đã dời đi.)
  • By the time I met you, I had worked in that company for five years. (Vào thời điểm tôi gặp bạn, tôi đã làm việc trong công ty đó được năm năm.)
dau-hieu-nhan-biet-qua-khu-hoan-thanh.jpg
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ hoàn thành

Xem thêm video về thì quá khứ hoàn thành và quá khứ hoàn thành tiếp diễn của Prep dưới đây.

 

V. Bị động quá khứ hoàn thành

Cấu trúc câu bị động Quá khứ hoàn thành dùng để nhấn mạnh vào đối tượng chịu tác động của hành động, xảy ra trước một thời điểm hoặc một hành động khác trong quá khứ.

Công thức bị động quá khứ hoàn thành:

Thể Cấu trúc Ví dụ
Khẳng định S + had + been + V3/ed (+ by O) The cake had been eaten before I arrived.
Phủ định S + had not (hadn't) + been + V3/ed The report hadn't been finished by 5 PM.
Nghi vấn Had + S + been + V3/ed? Had the house been painted before they moved in?

VI. Phân biệt quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

Nhiều bạn vẫn nhầm lẫn giữa quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành. Cùng PREP phân biệt 2 thì này qua bảng sau nhé!

Tiêu chí Quá khứ đơn (Past Simple) Quá khứ hoàn thành (Past Perfect)
Công thức S + V2/ed S + had + V3/ed
Cách dùng chính Diễn tả hành động đã xảy ra và kết thúc trong quá khứ. Diễn tả hành động xảy ra trước một hành động khác trong quá khứ.
Mốc thời gian Thường có mốc thời gian xác định (yesterday, last year...). Phải có một hành động/thời điểm quá khứ khác để làm mốc so sánh.
Liên từ đi kèm when, as soon as, then... before, after, by the time, until then...
phan-biet-qua-khu-don-qua-khu-hoan-thanh.jpg
Phân biệt quá khứ đơn và quá khứ hoàn thành

VII. Bài tập thì quá khứ hoàn thành trong tiếng Anh

1. Bài 1

Điền dạng đúng của động từ trong ngoặc vào chỗ trống:

  1. The apartment was hot when I got home, so I________(turn) on the air conditioner.
  2. ________(you/meet) Tom at the party last night? 
  3. No, he________(already/ go) home when I________(arrive) at the party. 
  4. I was late. The teacher________(already/ give) a quiz when I________(get) to class. 
  5. It was raining hard, but by the time the class________(be) over, the rain________(stop).
  6. The police ________ (arrive) after the robber ________ (escape).

  7. I ________ (be) late because I ________ (forget) my phone at home.

  8. She ________ (never/see) a bear before she ________ (move) to Alaska.

  9. I (know) _________ him for a long time before we became business partners.

  10. The house was very quiet when I got home. Everybody (go) _________ to bed.

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. turned

  2. Did you meet

  3. had already gone / arrived

  4. had already given / got

  5. was / had stopped.

  6. arrived / had escaped (Tên trộm chạy trước, cảnh sát đến sau).

  7. was / had forgotten (Quên điện thoại trước, nên mới bị muộn).

  8. had never seen / moved (Việc chưa bao giờ thấy gấu xảy ra trước khi chuyển đi).

  9. had known (Biết nhau trước khi trở thành đối tác).

  10. had gone (Mọi người đi ngủ trước khi tôi về).

[/prep_collapse_expand]

2. Bài 2

Viết lại câu sao cho nghĩa không thay đổi:

  1. I finished my work. Then I went to the cinema. (Sử dụng After)
    → __________________________________________________________

  2. The guests arrived. We started the party immediately. (Sử dụng As soon as)
    → __________________________________________________________

  3. He saved enough money. Then he bought a new laptop. (Sử dụng Before)
    → __________________________________________________________

  4. The film started. We arrived at the theater. (Sử dụng By the time)
    → __________________________________________________________

  5. She did her laundry. Then she watched her favorite show. (Sử dụng When)
    → __________________________________________________________

  6. I didn’t see a lion before. I went to the zoo yesterday. (Sử dụng Never... until)
    → __________________________________________________________

  7. The bell rang. The students left the classroom. (Sử dụng After)
    → __________________________________________________________

  8. They painted the house. Then they moved in. (Sử dụng Before)
    → __________________________________________________________

  9. He read the book. Then he returned it to the library. (Sử dụng After)
    → __________________________________________________________

  10. I lost my key. I couldn't open the door. (Sử dụng Because)
    → __________________________________________________________

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. After I had finished my work, I went to the cinema.

  2. As soon as the guests had arrived, we started the party.

  3. He had saved enough money before he bought a new laptop.

  4. By the time we arrived at the theater, the film had started.

  5. When she had done her laundry, she watched her favorite show.

  6. I had never seen a lion until I went to the zoo yesterday.

  7. The students left the classroom after the bell had rang.

  8. They had painted the house before they moved in.

  9. After he had read the book, he returned it to the library.

  10. I couldn't open the door because I had lost my key.

[/prep_collapse_expand]

3. Bài tập 3

Tìm và sửa lỗi sai:

  1. After she has finished her lunch, she went back to work.

  2. By the time the firemen had arrived, the fire was out.

  3. I hadn't recognized him because he changed so much.

  4. Before I had gone to bed, I had brushed my teeth.

  5. She lived in London for five years before she had moved to New York.

  6. Have you finished your report when the manager asked for it?

  7. As soon as I had heard the news, I call him immediately.

  8. The house had painted before they moved in.

  9. When I arrived at the station, the train already left.

  10. He told me that he has never seen such a beautiful girl before.

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. has → had (Trong quá khứ phải dùng Quá khứ hoàn thành, không dùng Hiện tại hoàn thành).
  2. had arrived → arrived (Hành động sau "By the time" chia QK đơn, hành động kia mới chia QK hoàn thành).
  3. changed → had changed (Việc thay đổi xảy ra trước việc không nhận ra).
  4. had gone → went (Hành động sau "Before" chia QK đơn).
  5. had moved → moved (Chuyển đi là hành động xảy ra sau).
  6. Have ... finished → Had ... finished (Phải dùng QK hoàn thành để hỏi về một việc trước một mốc quá khứ khác).
  7. call → called (Mệnh đề kết quả của "As soon as" phải ở QK đơn).
  8. had painted → had been painted (Ngôi nhà phải "được sơn" - bị động).
  9. already left → had already left (Tàu chạy trước khi tôi đến).
  10. has → had (Lùi thì trong câu tường thuật).

[/prep_collapse_expand]

Trên đây là toàn bộ kiến thức về quá khứ hoàn thành (Past Perfect Tense) mà Prep muốn chia sẻ với các bạn trong bài viết. Những kiến thức trên là 1 phần kiến thức trong các khóa học tại Prep. Bạn hãy tham khảo dưới đây nhé.

  1. Khóa học TOEIC
  2. Khóa học IELTS
Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect