WHILST và WHILE là gì? Cách phân biệt WHILST và WHILE trong tiếng Anh

Một số người luôn nghĩ rằng WHILST và WHILE là 2 từ hoàn toàn giống nhau, có thể thay thế cho nhau bất cứ trường hợp nào. Tuy nhiên, WHILST và WHILE có vài điểm khác nhau trong tiếng Anh. Vậy những điểm đó là gì, hãy cùng prepedu.com đi tìm hiểu cách phân biệt WHILST và WHILE chi tiết nhất trong bài viết dưới đây nhé!

[caption id="attachment_16880" align="aligncenter" width="500"]Phân biệt When và While WHILST và WHILE là gì? Cách phân biệt WHILST và WHILE chi tiết nhất trong tiếng Anh![/caption]

I. While là gì?

Hãy cùng prepedu.com tìm hiểu ý nghĩa, cách dùng, cấu trúc và ví dụ của While trước khi đi phân biệt Whilst và While nhé.

  • Ý nghĩa: Sau đây là một số ý nghĩa của While trong tiếng Anh, cụ thể:
    • Danh từ: [khoảng] thời gian
    • Động từ: lãng phí, để trôi qua; giết (thì giờ)
    • Liên từ: trong lúc, trong khi, khi/ mặc dù, dù
  • Cấu trúc:

While + subject + verb

  • Cách dùng: Dùng While để nói về 2 hành động nào đó xảy ra gần như cùng 1 lúc với nhau (kéo dài trong một khoảng thời gian nào đó). Mệnh đề chính trong câu sẽ không chứa While chúng ta có thể chia ở dạng không tiếp diễn trong một số trường hợp nhất định. Còn mệnh đề chứa While, chúng ta thường chia động từ trong mệnh đề đó ở dạng tiếp diễn. Ví dụ: He was playing badminton while she was listening to music. (Anh ấy đang chơi cầu lông trong khi cô ấy đang nghe nhạc.)
  • Ví dụ: 
    • While she was watering, her baby slept. (Trong khi cô ấy đang tưới nước, đứa con của cô ấy đã ngủ.)
    • You can go swimming in the pool while I'm having lunch. (Bạn có thể đi bơi trong hồ bơi trong khi tôi đang ăn trưa.)
While trong tiếng Anh là gì?
While trong tiếng Anh là gì?
  • Lưu ý: While không có nghĩa tương tự như When:
Cách dùng đúng Cách dùng sai
Always keep some change with you. It’s useful when buying a bus ticket. (Luôn luôn giữ một số đồng tiền xu bên bạn. Nó rất hữu ích khi mua vé xe buýt.) Always keep some change with you. It’s useful while buying a bus ticket. (Luôn luôn giữ một số đồng tiền xu bên bạn. Nó rất hữu ích khi mua vé xe buýt.)
When I came home, I made some dinner then watched TV. (Khi tôi về nhà, tôi đã nấu bữa tối sau đó xem TV.) While I came home, I made some dinner then watched TV. (Khi tôi về nhà, tôi đã nấu bữa tối sau đó xem TV.)

II. Whilst là gì?

Tiếp theo, chúng ta cùng điểm qua ý nghĩa, cách dùng và ví dụ của Whilst trước khi đi phân biệt Whilst và While:

  • Ý nghĩa: Whilst có nghĩa là trong đó, vào lúc đó, cùng lúc đó.
  • Cách dùng: Whilst được sử dụng tương tự như While nhưng Whilst là từ formal hơn, vậy nên thường sử dụng trong IELTS Writing.
  • Ví dụ: 
    • Whilst the results of this research are certainly interesting, we are far from conclusive. (Mặc dù kết quả của nghiên cứu này chắc chắn rất thú vị, nhưng chúng ta vẫn chưa thể kết luận được.)
    • In some countries, it is illegal to drive whilst holding a mobile phone. (Ở một số quốc gia, việc lái xe trong khi cầm điện thoại di động là bất hợp pháp.)
Whilst trong tiếng Anh là gì?
Whilst là gì?

III. Cách phân biệt Whilst và While trong tiếng Anh

Để sử dụng đúng whilst và while trong giao tiếp cũng như văn viết học thuật, người học cần hiểu rõ điểm giống và khác nhau giữa hai từ này. Dưới đây là cách phân biệt Whilst và While chi tiết và dễ nhớ nhất.

1. Điểm giống nhau giữa Whilst và While

Khi được dùng như liên từ (conjunctions) hoặc trạng từ quan hệ (relative adverbs), while và whilst đều mang nghĩa “trong khi” và có thể thay thế cho nhau trong nhiều trường hợp. Ví dụ:

  • The phone rang while they were having dinner. (Điện thoại reo trong khi họ đang ăn tối.)
  • I was writing my diary whilst my colleague was waiting outside. (Tôi đang viết nhật ký trong khi đồng nghiệp của tôi đang đợi bên ngoài.)

2. Điểm khác nhau giữa Whilst và While

Dưới đây là cách phân biệt Whilst và While chi tiết nhất trong tiếng Anh, cụ thể đó là:

Tiêu chí

While

Whilst

Ý nghĩa

“Trong khi”, “mặc dù”

“Trong khi”, “mặc dù” (tương tự while)

Chức năng ngữ pháp

Có thể dùng như liên từ, danh từ, động từ, hoặc giới từ

Chủ yếu chỉ dùng như liên từ hoặc trạng từ quan hệ

Mức độ phổ biến

Phổ biến hơn trong cả Anh-Anh và Anh-Mỹ, dùng nhiều trong giao tiếp hằng ngày

Ít phổ biến hơn, thường gặp trong văn viết trang trọng

Sắc thái

Trung tính, tự nhiên

Trang trọng, học thuật hơn

Ứng dụng trong IELTS Writing

Dùng được, nhưng ít tạo cảm giác trang trọng

Thường được dùng để tăng tính học thuật trong bài viết

Cách phân biệt Whilst và While trong tiếng Anh
Cách phân biệt Whilst và While trong tiếng Anh

Tham khảo thêm bài viết:

Phân biệt Who Whom Whose trong tiếng Anh

IV. Bài tập phân biệt Whilst và While

Sau khi đã hiểu rõ cách dùng whilst và while trong tiếng Anh, bạn nên luyện tập qua các bài tập thực hành để ghi nhớ lâu hơn và tránh nhầm lẫn khi làm bài thi.

Bài tập 1: Điền While hoặc Whilst vào chỗ trống

  1. I was reading a book ______ she was cooking dinner.

  2. ______ I agree with you, I think we need more time.

  3. He listened to music ______ doing his homework.

  4. ______ she is very young, she is extremely talented.

  5. We chatted ______ waiting for the bus.

  6. ______ I understand your point, I still disagree.

  7. My brother fell asleep ______ watching TV.

  8. ______ it may seem difficult, it is actually simple.

  9. She smiled ______ she spoke.

  10. ______ I was walking home, it started raining.

Đáp án

[prep_collapse_expand open_text="View more" close_text="Show less"]

  1. while

  2. whilst

  3. while

  4. whilst

  5. while

  6. whilst

  7. while

  8. whilst

  9. while

  10. while

[/prep_collapse_expand]

Bài tập phân biệt Whilst và While
Bài tập phân biệt Whilst và While

Bài tập 2: Nối hai câu bằng While hoặc Whilst

  1. I was studying. My sister was playing games.

  2. He was driving. He was talking on the phone.

  3. She is very rich. She is not happy.

  4. I like coffee. My friend prefers tea.

  5. They were having dinner. The lights went out.

  6. She was cooking. She was listening to music.

  7. He is experienced. He still made mistakes.

  8. We were walking in the park. It began to snow.

  9. The baby was sleeping. The parents were talking quietly.

  10. She was nervous. She tried to stay calm.

Đáp án

[prep_collapse_expand open_text="View more" close_text="Show less"]

  1. I was studying while/whilst my sister was playing games.

  2. He was driving while talking on the phone.

  3. Whilst she is very rich, she is not happy.

  4. I like coffee, while/whilst my friend prefers tea.

  5. They were having dinner when/while the lights went out.

  6. She was cooking while listening to music.

  7. Whilst he is experienced, he still made mistakes.

  8. We were walking in the park while it began to snow.

  9. The baby was sleeping while the parents were talking quietly.

  10. Whilst she was nervous, she tried to stay calm.

[/prep_collapse_expand]

Bài tập 3: Sửa lỗi sai trong câu với Whilst/While

  1. Whilst I was tired, but I kept working.

  2. While she was very young, but she won the prize.

  3. I listened to music whilst I do my homework.

  4. He was cooking whilst he watched TV yesterday.

  5. Whilst he is poor, but he is generous.

  6. She smiled whilst spoke to her teacher.

  7. I met him whilst I walking to school.

  8. While I agree with you, but I have another idea.

  9. He fell asleep whilst watch the movie.

  10. Whilst I was studying, the phone ringed.

Đáp án

[prep_collapse_expand open_text="View more" close_text="Show less"]

  1. Whilst I was tired, but ➝ Whilst I was tired, I kept working.

  2. but ➝ (remove but)

  3. do ➝ was doing

  4. watched ➝ was watching

  5. but ➝ (remove but)

  6. whilst spoke ➝ whilst speaking

  7. I walking ➝ I was walking

  8. but ➝ (remove but)

  9. watch ➝ watching

  10. ringed ➝ was ringing

[/prep_collapse_expand]

Trên đây là một số cách phân biệt Whilst và While chi tiết nhất trong tiếng Anh. Tham khảo để ôn luyện thi hiệu quả và chinh phục được band điểm thật cao trong kỳ thi thực chiến nhé!

Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect