FARTHER & FURTHER là gì? Cách phân biệt FARTHER & FURTHER chi tiết

FARTHER và FURTHER - cặp từ tiếng Anh khiến nhiều người nhầm lẫn thường xuyên vì chúng mang ý nghĩa khá giống nhau. Vậy làm sao để phân biệt FARTHER và FURTHER chính xác nhất? Tham khảo ngay bài viết dưới đây để hiểu rõ khi nào nên sử dụng Farther và khi nào nên sử dụng Further bạn nhé!

[caption id="attachment_17084" align="aligncenter" width="500"]Phân biệt Farther và Further FARTHER và FURTHER trong tiếng Anh là gì? Cách phân biệt FARTHER và FURTHER chi tiết nhất hiện nay![/caption]

I. Farther là gì?

Trước khi đi phân biệt Farther và Further trong tiếng Anh, bạn hãy cùng prepedu.com hiểu rõ về ý nghĩa, cách dùng, cấu trúc và ví dụ của Farther nhé.

Ý nghĩa: Farther là trạng từ hoặc tính từ trong câu, dùng để chỉ về khoảng cách vật lý, vậy nên bạn nghĩ tới khoảng cách giữa 2 con đường, ki lô mét, cen ti mét,… thì hãy sử dụng từ Farther. Ví dụ:

  • How much farther is it to the airport? (Còn bao xa nữa là đến sân bay?) -> Trạng từ
  • It was farther to the shop than I expected. (Đến cửa hàng xa hơn tôi tưởng.) -> Tính từ
Farther là gì?
Farther là gì?

Cách dùng của Farther

Vai trò

Cấu trúc

Cách dùng

Ví dụ

Tính từ

Farther + N

Chỉ khoảng cách xa hơn so với người nói

Look at that farther elephant on the peak of this mountain! (Hãy nhìn con voi xa xa trên đỉnh núi kia đi.)

Tính từ

Farther + than

So sánh khoảng cách giữa hai địa điểm

It’s farther to go from my house to the mall than to go to this restaurant. (Từ nhà tôi đến trung tâm mua sắm còn xa hơn là đến nhà hàng này.)

Trạng từ

Farther

Dùng trong câu chủ động để nói đi/di chuyển xa hơn

I can’t ride any farther. (Tôi không thể đi xa hơn nữa.)

Trạng từ

Farther + than

So sánh hai khoảng cách di chuyển

They have run farther than they thought. (Họ đã chạy xa hơn họ nghĩ.)

II. Further là gì?

Tiếp theo, trước khi đi phân biệt Farther và Further trong tiếng Anh, hãy cùng đi tìm hiểu ý nghĩa, cách dùng và ví dụ của Further bạn nhé!

Ý nghĩa: Further đóng vai trò là một tính từ/ trạng từ/ động từ trong tiếng Anh. Tuy nhiên, Further dùng để nói về cả khoảng cách vật lý và các khoảng cách trừu tượng, ví dụ như: không gian, thời gian, tầm nhìn, chiến lược, hay tri thức,… Ví dụ:

  • Every day she sinks further and further into depression. (Mỗi ngày cô ấy càng chìm sâu hơn vào trầm cảm.) -> Trạng từ
  • Is that her at the further end of the room? (Có phải cô ấy ở cuối phòng không?) -> Tính từ
  • He has probably done more to further the cause of interracial harmony than any other person. (Có lẽ anh ấy đã làm nhiều hơn bất kỳ người nào khác để thúc đẩy sự hòa hợp giữa các chủng tộc.) -> Động từ
Further là gì?
Further là gì?

Cách dùng của Further:

Vai trò

Cấu trúc

Cách dùng

Ví dụ

Tính từ

Further + N

Chỉ khoảng cách xa hơn so với người nói

I found these conchs at the further shore of the coast. (Tôi tìm thấy những chiếc tù và xà cừ này ở bờ biển xa hơn.)

Tính từ

Further + than

So sánh khoảng cách giữa hai địa điểm

It’s further to go to the old town than I remembered. (Đi đến khu phố cổ còn xa hơn những gì tôi nhớ.)

Tính từ

Further + N

Mang nghĩa “bổ sung, thêm vào hoặc ở mức độ cao hơn”

They need further explanation for their problem. (Họ cần giải thích thêm về vấn đề của họ.)

Động từ

Further + O

Ngoại động từ, mang nghĩa thúc đẩy / nâng cao

You need to learn hard to further your achievements. (Bạn cần học tập chăm chỉ để nâng cao thành tích của mình.)

Trạng từ

Further

Dùng trong câu chủ động để diễn tả đi xa hơn

I can’t ride any further.(Tôi không thể đi xa hơn nữa.)

Trạng từ

Further + than

So sánh hai khoảng cách di chuyển

They have run further than they thought.(Họ đã chạy xa hơn họ nghĩ.)

III. Phân biệt Farther và Further chi tiết nhất

Để hiểu rõ hơn ý nghĩa, cách dùng, khi nào nên sử dụng Farther, khi nào nên sử dụng Further thì bạn có thể tham khảo bảng phân biệt Farther và Further trong tiếng Anh dưới đây.

Phân biệt Farther và Further
  Father Further
Giống nhau
  • Farther và Further đều có gốc là từ Far và chỉ khoảng cách
  • Farther và Further đều được sử dụng như một tính từ và trạng từ
Khác nhau
  • Farther không được dùng như một động từ
  • Further được sử dụng ít thường xuyên hơn Farther
  • Further được dùng như một động từ
  • Further được sử dụng thường xuyên hơn Farther
  • Further được sử dụng trong các bức thư hoặc email trang trọng
  • Khi nói về "một mức độ lớn hơn, một trình độ cao hơn hoặc cao cấp hơn", chúng ta chỉ có thể sử dụng Further.
Phân biệt Farther và Further trong tiếng Anh
Phân biệt Farther và Further chi tiết nhất

Tham khảo thêm bài viết:

Phân biệt EACH và EVERY trong tiếng Anh như thế nào?

Beside và Besides là gì? Phân biệt Beside và Besides trong tiếng Anh

IV. Bài tập phân biệt Farther và Further

Để hiểu rõ về cách phân biệt Farther và Further trong tiếng Anh, bạn có thể làm bài tập từ vựng dưới đây nhé!

Bài tập 1: Chọn Farther hoặc Further để hoàn thành mỗi câu.

  1. It’s ___ to walk to the library than to take a taxi.

  2. I need ___ information before I make a decision.

  3. The mountains in the distance look even ___ than they did this morning.

  4. We should talk ___ about your plan for next year.

  5. I can’t run any ___ without resting.

  6. The shop is ___ down the road than the bank.

  7. Do you have any ___ questions before we finish the lesson?

  8. He moved ___ away from the busy city to live more peacefully.

  9. We’ll discuss this ___ at the meeting tomorrow.

  10. My house is ___ from school than yours.

Đáp án

[prep_collapse_expand open_text="View more" close_text="Show less"]

  1. farther

  2. further

  3. farther

  4. further

  5. further

  6. farther

  7. further

  8. farther

  9. further

  10. farther

[/prep_collapse_expand]

Bài tập phân biệt Farther và Further
Bài tập phân biệt Farther và Further

Bài tập 2: Hãy gạch chân lỗi sai và sửa lại cho đúng.

  1. We need farther information before starting the project.

  2. My office is further from home than the supermarket.

  3. He wants to farther his education abroad.

  4. Let’s discuss this farther in the next meeting.

  5. The hikers couldn’t walk any farther due to bad weather.

  6. This issue needs no farther explanation.

  7. She moved further away from the city to find peace.

  8. The company hopes to farther its influence in Asia.

  9. The village is further than we expected.

  10. Please provide farther details in your report.

Đáp án

[prep_collapse_expand open_text="View more" close_text="Show less"]

  1. farther → further

  2. ❌ → My office is farther from home than the supermarket.

  3. farther → further

  4. farther → further

  5. ❌ (câu đúng)

  6. farther → further

  7. ❌ (câu đúng)

  8. farther → further

  9. ❌ (câu đúng)

  10. farther → further

[/prep_collapse_expand]

Trên đây là cách phân biệt Farther và Further chi tiết nhất trong tiếng Anh. PREP chúc bạn học luyện thi hiệu quả và chinh phục được band điểm thật cao trong các kỳ thi tiếng Anh như: IELTS, TOEIC nhé!

Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect