11 câu bị động đặc biệt tiếng Anh phổ biến kèm bài tập có đáp án

Câu bị động đặc biệt là phần ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh. Vậy có bao nhiêu loại câu bị động đặc biệt? Cấu trúc và cách sử dụng câu bị động đặc biệt như thế nào? Cùng PREP tìm hiểu chi tiết kiến thức này trong bài viết dưới đây nhé!

[caption id="attachment_33926" align="aligncenter" width="500"]

Câu bị động đặc biệt

 Câu bị động đặc biệt[/caption]

I. Các câu bị động đặc biệt thường gặp

Câu bị động là một trong các loại câu trong tiếng Anh quan trọng mà bạn cần nắm vững! Dưới đây là tổng hợp các câu bị động đặc biệt được sử dụng nhiều nhất kèm công thức, cách dùng bên dưới nhé!

1. Động từ với hai tân ngữ

Một số động từ có 2 tân ngữ đi kèm trong tiếng Anh bao gồm: give, send, buy, lend, show, tell...

Cấu trúc bị động đặc biệt với hai tân ngữ như sau:

Dạng chủ động: S + V + O1 (tân ngữ gián tiếp) + O2 (tân ngữ trực tiếp)

➡ Dạng bị động 1: S (người) + be + V3/ed + O(vật)

➡ Dạng bị động 2: S (người) + be + V3/ed + O(vật)

Ví dụ:  My teacher gives me the assignment. (Cô giáo giao cho tôi rất nhiều bài tập.) - Chủ động

 ➡ Dạng bị động 1: I am given the assignment by my teacher. (Tôi được giao rất nhiều bài tập bởi giáo viên.)

➡  Dạng bị động 2: The assignment is given to me. (Bài tập được giao rất nhiều cho tôi.)

dong-tu-voi-2-tan-ngu.jpg
Động từ với hai tân ngữ

Để chia động từ bị động đúng thì việc ghi nhớ các động từ có quy tắc và bất quy tắc rất quan trọng. Tham khảo ngay "Bảng 360 động từ bất quy tắc" nhé!

2. Câu bị động kép

Câu bị động kép là câu bị động với mệnh đề that, thường đi với các động từ thường gặp như: say, believe, think, report, rumor, know, expect, agree, allege, announce, assume, hope, claim, consider, estimate, feel, find, understand,...

Công thức câu bị động kép như sau:

Dạng chủ động: S1 + think/suppose/consider/report…..+ that + S2 + V2 

➡ Dạng bị động 1: It + be + thought/supposed/considered/reported…+ that + S2+V2

➡ Dạng bị động 2: S2 + be + thought/ said/supposed… + to V (cùng thì tiếng Anh) / to have V3/-ed ( V2 xảy ra sau V1)

Ví dụ: People say that he is a billionaire. (Người ta nói rằng anh ấy là một tỷ phú.) - Chủ động

➡ Dạng bị động 1: It is said that he is a billionaire. (Người ta nói rằng anh ấy là một tỷ phú. )

➡ Dạng bị động 2: He is said to be a billionaire. (Anh ấy được cho là một tỷ phú.)

bi-dong-kep.jpg
Câu bị động kép

Tham khảo thêm: Chủ ngữ giả là gì? Chủ ngữ giả It và There trong tiếng Anh

3. Câu bị động nhờ vả với Have/get

Chúng ta sử dụng cấu trúc câu bị động đặc biệt “Have/get something done” để miêu tả cái gì, điều gì đó được hoàn thành, làm xong.

Công thức câu bị động với have và get:

Chủ động Bị động Ví dụ
S + have + O + V S + have/get + something + V3/ed (+ bysomeone) 
  • I had the mechanic repair my car.

➡ had/get my car repaired by the mechanic.

  • I have the worker paint my house.

I have my house painted green.

S + get + O + to-V
Các cấu trúc câu bị động đặc biệt
Have/get something done

Tìm hiểu thêm: Cấu trúc nhờ vả là gì? Kiến thức tiếng Anh về cấu trúc nhờ vả

4. Câu bị động với động từ "Need"

Cấu trúc câu bị động đặc biệt với Need dùng để diễn tả một vật cần được tác động/sửa chữa.

Công thức câu bị động nâng cao với Need:

Dạng chủ động: S (người) + need + to−V

➡ Dạng bị động 1: S (vật) + need + V−ing

➡ Dạng bị động 2: S (vật) + need + to be + V3/ed

Ví dụ: The gardener needs to cut the grass. (Người làm vườn cần cắt cỏ.)

The grass needs cutting. (hoặc: The grass needs to be cut.) (Bãi cỏ cần được cắt.)

bi-dong-voi-need.jpg
Câu bị động với động từ "Need"

5. Câu bị động với các động từ chỉ giác quan

Câu bị động dạng đặc biệt với các động từ chỉ giác quan bao gồm: feel, see, watch, notice, hear, listen to,...

Cấu trúc câu bị động đặc biệt với các động từ chỉ giác quan:

S + see/hear... + O + V(bare) / V−ing (chủ động)

S2 + be + seen/heard...(V3) + to−V / V−ing (bị động)

Ví dụ: 

  • I heard her run upstairs. (Tôi nghe thấy cô ấy chạy lên tầng.) ➡ She was heard to run upstairs. (Cô ấy được nghe thấy chạy lên tầng.)
  • I felt something to fall down. (Tôi cảm thấy cái gì vừa rơi xuống.) ➡ Something was felt to fall down. (Cái gì đó vừa mới rơi xuống.)

Lưu ý: Đa số động từ chỉ giác quan (verbs of senses) được xem là động từ trạng thái (stative verbs).

bi-dong-voi-dong-tu-chi-giac-quan.jpg
 Câu bị động với các động từ chỉ giác quan

6. Bị động câu mệnh lệnh (Imperative Sentences)

Bị động câu mệnh lệnh dùng để ra lệnh hoặc yêu cầu một việc gì đó được thực hiện.

Công thức câu bị động đặc biệt với câu mệnh lệnh:

V + O + ... (chủ động)

Let + O + be + V3/ed (bị động)

Ví dụ:

  • Open the door! Let the door be opened!
  • Clean the room. ➡ Let the room be cleaned.
  • Don’t touch the painting. ➡ Let the painting not be touched.
bi-dong-cau-menh-lenh.jpg
Bị động câu mệnh lệnh (Imperative Sentences)

7. Bị động đặc biệt với động từ chỉ mệnh lệnh, yêu cầu, lời khuyên

Các động từ chỉ mệnh lệnh, yêu cầu, cho phép, lời khuyên, lời mời bao gồm: ask, request, tell, order, advise, invite, allow,...

Công thức câu bị động đặc biệt:

S + V (ask/tell/order/advise/…) + O + to V (chủ động)

O + be + V3/ed + to V (bị động)

Ví dụ: He ask me to send a stamped envelope. (Anh ấy yêu cầu tôi gửi một phong bì có dán tem.)

➡ I was asked to send a stamped envelope. (Tôi được yêu cầu gửi một phong bì có dán tem.)

8. Câu bị động với "Make", "Let", "Help"

Đây là các động từ đặc biệt khi chuyển sang bị động sẽ có sự thay đổi về giới từ.

Cấu trúc chủ động Cấu trúc bị động

Ví dụ

S + make + O + V (bare inf.) O + be + made + to V

The teacher made the students stay quiet. (Giáo viên bắt học sinh im lặng.)

➡ The students were made to stay quiet. (Học sinh bị bắt phải im lặng.)

S + let + O + V (bare inf.)

O + be + allowed + to V

Let + sb/sth + be Ved/V3

My parents let me go out late. (Bố mẹ cho phép tôi ra ngoài muộn.)

➡ I was allowed to go out late. (Tôi được phép ra ngoài muộn.)

S + help + O + (to) V O + be + helped + (to) V

She helped me (to) finish the project. (Cô ấy giúp tôi hoàn thành dự án.)

➡ I was helped (to) finish the project. (Tôi được giúp hoàn thành dự án.)

9. Câu bị động của danh động từ (V-ing) và động từ nguyên thể có to

Dạng bị động đặc biệt này sẽ dùng sau các động từ như like, love, want, hate, enjoy, prefer, hope,...

Chủ động: S + V + to V/Ving

➡ Bị động với V-ing: S+ V + being + V3/ed

➡ Bị động với To-V: S+ V + to be + V3/ed

Ví dụ:

  • I hate people laughing at me. ➡  I hate being laughed at.
  • I want you to finish the report. ➡  I want the report to be finished.

Lưu ý: Nếu tân ngữ của động từ nguyên mẫu chỉ cùng 1 đối tượng với chủ ngữ của câu thì dạng bị động được thành lập không có tân ngữ.

Ví dụ: She wants people to call her “Madam”. (Cô ấy muốn mọi người gọi cô ấy là "quý bà".)

➡ She wants to be called “Madam”. (Cô ấy muốn được gọi là "quý bà".)

bi-dong-voi-gerund-va-to-v.jpg
Câu bị động của danh động từ (V-ing) và động từ nguyên thể có to

Tìm hiểu thêm: Kiến thức về danh động từ (Gerund) trong tiếng Anh!

10. Bị động chủ ngữ giả "It + be + Adj + to-V"

Cấu trúc câu bị động đặc biệt với chủ ngữ giả "It":

It + be + Adj + for + O + to−V (chủ động)

It + be + Adj + for + something + to be + V3/ed (bị động)

Ví dụ:

  • It is difficult to solve this problem. ➡  It is difficult for this problem to be solved.
  • It is important for people to follow the rules. ➡ It is important for the rules to be followed.
bi-dong-voi-chu-ngu-gia.jpg
Bị động chủ ngữ giả "It + be + Adj + to-V"

11. Bị động đặc biệt với câu giả định

Bị động đặc biệt với câu giả định sẽ đi với các động từ đề nghị như: suggest, demand, insist, recommend, propose, order, advise, request, urge, require, command, ask.

Công thức câu bị động nâng cao:

S + suggest/require… + that +S2 + (should) + V-bare (chủ động)

S + suggest/require… + that +S2 + be + V3/ed (bị động)

Ví dụ:

  • He suggested that we should buy a new house. ➡ He suggested that a new house be bought.
  • The teacher demanded that the students (should) finish the test on time. ➡ The teacher demanded that the test be finished on time.
bi-dong-cau-gia-dinh.jpg
Bị động đặc biệt với câu giả định

II. Bài tập bị động đặc biệt có đáp án

Để hiểu hơn về công thức câu bị động đặc biệt, hãy cùng PREP hoàn thành phần các bài tập dưới đây bạn nhé!

1. Bài tập 1

Chuyển các câu sau sang câu bị động đặc biệt 

  1. It is impossible for us to complete the exercise in 30 minutes.
  2. They make me do housework alone.
  3. I have my father repair my motorbike.
  4. People said that he had been very thrifty.
  5. People believe that their director is very rich.
  6. They need clean the car.
  7. My friends elected me monitor.
  8. My teacher gives me the assignment.
  9. She made him tell the truth.
  10. She doesn’t like people laughing at her.

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. It is impossible for the exercise to be completed in 30 minutes.
  2. I am made to do housework alone.
  3. I have my motorbike repaired by my father.
  4. He was said to have been very thrifty.
  5. It is believed that their director is very rich. 
  6. The car needs cleaning.
  7. I was elected monitor by my friends.
  8. I am given the assignment by my teacher.
  9. He was made to tell the truth.
  10. He doesn’t like being laughed at.

[/prep_collapse_expand]

2. Bài tập 2

Chuyển các câu sau sang câu bị động (Rewrite the sentences):

  1. My grandmother told me a very interesting story last night.

    .......................................................................................................

  2. People believe that the new CEO will improve the company’s profit.

    It ....................................................................................................

  3. I am going to have the plumber fix the leaking pipe tomorrow.

    I am going to have ...........................................................................

  4. You need to water these tropical plants every day.

    These tropical plants ..........................................................................

  5. Someone saw the suspect enter the building through the back door.

    ➡ The suspect ........................................................................................

  6. Don’t touch the artifacts in the museum!

    Let .......................................................................................................

  7. The doctor advised him to stop smoking immediately.

    He ..........................................................................................................

  8. The teacher made the students rewrite the essay.

    The students ........................................................................................

  9. I hate people staring at me when I am eating.

    I hate ......................................................................................................

  10. It is necessary to finish the report before the deadline.

    It is necessary that .............................................................................

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. I was told a very interesting story by my grandmother last night. (Hoặc: A very interesting story was told to me...)

  2. It is believed that the new CEO will improve the company’s profit. (Hoặc: The new CEO is believed to improve...)

  3. I am going to have the leaking pipe fixed by the plumber tomorrow.

  4. These tropical plants need watering / to be watered every day.

  5. The suspect was seen to enter the building through the back door.

  6. Let the artifacts in the museum not be touched!

  7. He was advised to stop smoking immediately by the doctor.

  8. The students were made to rewrite the essay by the teacher.

  9. I hate being stared at when I am eating.

  10. It is necessary that the report be finished before the deadline.

[/prep_collapse_expand]

3. Bài tập 3

Chọn đáp án đúng (Multiple Choice)

  1. It is essential that the leaked information ____ to the public.
    A. be not revealed
    B. not be revealed
    C. isn't revealed
    D. not revealed

  2. We were ____ to stay behind after class to clean the room.
    A. let
    B. made
    C. helped
    D. allowed

  3. We should get the documents ____ by the manager first.
    A. signing
    B. to sign
    C. signed
    D. sign

  4. The missing boy is reported ____ in the forest yesterday.
    A. to find
    B. to be found
    C. to have been found
    D. finding

  5. The thief was noticed ____ the window.
    A. to open
    B. opened
    C. open
    D. opening

  6. He expected ____ to the party, but he wasn't.
    A. to invite
    B. to be invited
    C. being invited
    D. inviting

  7. The kitchen floor is very dirty; it needs ____.
    A. to scrub
    B. scrubbing
    C. being scrubbed
    D. scrubbed

  8. A secret message ____ to him by an anonymous source.
    A. was sent
    B. sent
    C. has sent
    D. sending

  9. ____ the window be closed!
    A. Have
    B. Make
    C. Let
    D. Get

  10. It was recommended that the plan ____.
    A. was changed
    B. should be changed
    C. being changed
    D. changes

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. B (Cấu trúc giả định: It is essential that + S + (should) be + P.P)

  2. B (Be made to V - Bị ép làm gì)

  3. C (Bị động nhờ vả: Get sth + P.P)

  4. C (Hành động tìm thấy xảy ra trước hành động tường thuật is reported)

  5. A (Bị động giác quan: Be noticed to V)

  6. B (Bị động với Expect to be P.P)

  7. B (Need + V-ing mang nghĩa bị động)

  8. A (Bị động với vật làm chủ ngữ)

  9. C (Cấu trúc Let + O + be + P.P)

  10. B (Câu giả định với Recommend)

[/prep_collapse_expand]

Trên đây, PREP đã tổng hợp 10 cấu trúc câu bị động đặc biệt, kèm theo bài tập để các bạn có thể ôn luyện lại kiến thức. Ngoài ra, nếu muốn trau dồi thêm nhiều chủ điểm kiến thức ngữ pháp tiếng Anh, đừng quên theo dõi các bài viết tiếp theo được cập nhật hàng ngày của prepedu.com nhé! Chúc các bạn thành công!

Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect