Be able to: Ý nghĩa, cách dùng và phân biệt với Can

Able, can, could… là những từ khá quen thuộc với chúng ta, được sử dụng diễn tả khả năng có thể. Vậy, cấu trúc Be able to là gì? Cách dùng Be able to như thế nào? Hãy cùng prepedu.com tìm hiểu chi tiết về cấu trúc ngữ pháp này và luyện tập các dạng bài liên quan ngay trong bài viết dưới đây nhé!

[caption id="attachment_39427" align="aligncenter" width="500"]be-able-to.jpg Cách dùng cấu trúc be able to chính xác nhất[/caption]

I. Be able to là gì? Vị trí Be able to trong câu 

Able (adj - tính từ) có nghĩa là ai đó có thể/đủ khả năng làm gì đó. Ví dụ:

  • She’s able to take care of her cats. (Cô ấy thể chăm sóc những con mèo của tôi.)
  • My mother wasn’t able to meet you yesterday. (Mẹ tôi đã không thể gặp bạn ngày hôm qua.)

Trong câu, Be able to đứng trước động từ. Ví dụ:

  • My sister is able to dance and sing. (Em gái tôi có thể nhảy và hát.)
  • My friend is able to cook. (Bạn tôi có thể nấu ăn.)
Be able to là gì? Vị trí Be able to trong câu
Be able to là gì? Vị trí Be able to trong câu 

II. Cách dùng cấu trúc Be able to

Dưới đây là chi tiết cách dùng cấu trúc Be able to trong tiếng Anh ở 3 dạng câu và cách dùng với will mà các bạn nên lưu ý nhé!

1. Cách dùng Be able to

Dạng câu

Cách dùng

Cấu trúc

Ví dụ 

Khẳng định

Diễn tả ai đó có khả năng làm được việc gì

S + be + able to + V + (O)

My father is able to speak two languages. (Bố tôi có thể nói được hai thứ tiếng.)

Phủ định

Diễn tả ai đó không có khả năng làm được việc gì

S + be + not + able to + V + (O)

The boy hasn’t been able to speak yet. (Cậu bé vẫn chưa nói được.)

Nghi vấn

Dùng để hỏi về khả năng làm việc gì của ai đó

Be + S + able to + V + (O)?

Are you able to finish the report today? (Bạn có thể hoàn thành báo cáo hôm nay không?

2. Cách dùng Will be able to 

Cách dùng cấu trúc Will be able to tương tự Be able to, tuy nhiên có thêm trợ động từ will, mang nghĩa diễn đạt điều gì đó có thể/ khả năng sẽ xảy ra trong tương lai.

Dạng câu

Cách dùng

Cấu trúc

Ví dụ (Anh – Việt)

Khẳng định

Diễn tả khả năng sẽ có trong tương lai

S + will be able to + V + (O)

I will be able to finish the project by next week. (Tôi sẽ có thể hoàn thành dự án vào tuần tới.)

Phủ định

Diễn tả ai đó sẽ không thể làm được việc gì trong tương lai

S + will not (won’t) be able to + V + (O)

He won’t be able to attend the meeting tomorrow.(Anh ấy sẽ không thể tham dự cuộc họp vào ngày mai.)

Nghi vấn

Dùng để hỏi về khả năng làm việc gì đó trong tương lai

Will + S + be able to + V + (O)?

Will you be able to submit the assignment on time?(Bạn có thể nộp bài đúng hạn không?)

Cách dùng cấu trúc Be able to
Cách dùng cấu trúc Be able to

III. Các cấu trúc/cụm từ đồng nghĩa với Be able to

Bên cạnh cấu trúc be able to dùng để diễn tả khả năng thực hiện một hành động, tiếng Anh còn có nhiều cấu trúc và cụm từ khác mang ý nghĩa tương đương.

Cấu trúc / Cụm từ

Cách dùng

Ví dụ

Can / Could

Diễn tả khả năng chung hoặc khả năng trong hiện tại/quá khứ

She can speak English fluently. (Cô ấy có thể nói tiếng Anh trôi chảy.)He could swim when he was five.(Anh ấy có thể bơi khi mới 5 tuổi.)

Be capable of

Nhấn mạnh năng lực, khả năng tiềm ẩn hoặc khả năng về mặt tính chất

He is capable of handling difficult situations. (Anh ấy có khả năng xử lý các tình huống khó khăn.)

Be able to

Diễn tả khả năng thực hiện được một hành động cụ thể

She was able to finish the task on time. (Cô ấy đã có thể hoàn thành nhiệm vụ đúng hạn.)

Have the ability to

Văn phong trang trọng, thường dùng trong văn viết học thuật

The program gives students the ability to think critically. (Chương trình giúp sinh viên có khả năng tư duy phản biện.)

Manage to

Nhấn mạnh việc làm được điều gì đó dù có khó khăn

He managed to solve the problem without help. (Anh ấy đã xoay xở giải quyết được vấn đề mà không cần trợ giúp.)

Succeed in

Nhấn mạnh kết quả thành công của hành động

She succeeded in passing the exam. (Cô ấy đã thành công vượt qua kỳ thi.)

Các cấu trúc/cụm từ đồng nghĩa với Be able to
Các cấu trúc/cụm từ đồng nghĩa với Be able to

IV. Phân biệt be able to và Can

Mặc dù be able to và can đều được dùng để diễn tả khả năng, hai cấu trúc này không hoàn toàn thay thế cho nhau trong mọi trường hợp. Việc hiểu rõ sự khác biệt sẽ giúp người học sử dụng đúng ngữ cảnh và tránh lỗi thường gặp trong bài thi.

Tiêu chí

Be able to

Can

Ý nghĩa chung

Diễn tả khả năng thực hiện được một hành động cụ thể

Diễn tả khả năng chung hoặc kỹ năng

Phạm vi thì

Dùng được ở nhiều thì tiếng Anh (hiện tại, quá khứ, tương lai, hoàn thành…)

Bị giới hạn về thì (hiện tại: can, quá khứ: could)

Ngữ cảnh sử dụng

Nhấn mạnh khả năng đạt được trong một tình huống cụ thể

Nhấn mạnh khả năng mang tính chung, lâu dài

Văn phong

Trang trọng hơn, phù hợp văn viết học thuật

Thân mật, phổ biến trong giao tiếp

Dùng cho hành động thành công

Thường dùng khi hành động đã thực hiện thành công

Ít dùng để nhấn mạnh kết quả đạt được

Phân biệt be able to và Can
Phân biệt be able to và Can

V. Một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc Be able to

Mặc dù be able to là cấu trúc quen thuộc để diễn tả khả năng, người học vẫn dễ mắc lỗi nếu không nắm rõ phạm vi sử dụng và sự khác biệt với các cấu trúc tương đương. Dưới đây là những lưu ý quan trọng giúp bạn dùng be able to chính xác và tự nhiên hơn trong từng ngữ cảnh.

Lưu ý

Giải thích

Ví dụ (Anh – Việt)

Be able to chia theo thì của be

Động từ be thay đổi theo thì, không cố định

She was able to solve the problem. (Cô ấy đã có thể giải quyết vấn đề.)

Không dùng can thay cho be able to ở mọi thì

Can không dùng được ở thì hoàn thành, tương lai hoàn thành

He has been able to improve his skills. (Anh ấy đã có thể cải thiện kỹ năng của mình.)

Be able to thường nhấn mạnh kết quả đạt được

Hay dùng khi hành động đã xảy ra và thành công

Despite the rain, they were able to finish the match. (Mặc dù trời mưa, họ vẫn hoàn thành trận đấu.)

Tránh dùng be able to cho khả năng mang tính bản chất

Với kỹ năng lâu dài, can tự nhiên hơn

She can swim very well. (Cô ấy bơi rất giỏi.)

Có thể kết hợp với trạng từ

Dùng để nhấn mạnh mức độ hoặc hoàn cảnh

He was finally able to speak to the manager. (Cuối cùng anh ấy cũng nói chuyện được với quản lý.)

VI. Bài tập cấu trúc Be able to có đáp án

Dưới đây là một số bài tập luyện tập cách sử dụng cấu trúc ngữ pháp Be able to mà các bạn có thể luyện tập và so sánh với đáp án phía dưới nhé!

Bài tập cấu trúc Be able to có đáp án
Bài tập cấu trúc Be able to có đáp án

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng 

  1. Will you be able to ______ with the job?
  • A. cope
  • B. coping
  • C. coped
  1. I ______ able to phone my boyfriend yesterday.
  • A. am not
  • B. is not
  • C. was not
  1. ______ you able to contact her at some point next?
  • A. Do
  • B. Are
  • C. Will
  1. They are able _______ in a park.
  • A. walk
  • B. walking
  • C. to walk
  1. He ___ never seem to get the temperature right
  • A. can
  • B. can’t
  • C. to be able to

Đáp án:

[prep_collapse_expand open_text="View more" close_text="Show less"]

1. A
2. C
3. C
4. C
5. A

[/prep_collapse_expand] 

Bài tập 2: Chỉ ra lỗi sai trong các câu văn sau

  1. I am so happy to be able travelling after the Covid lockdown.
  2. He is able to doing that.
  3. Will she can to come?
  4. I can’t to go out with you tonight. 
  5. She could able to drive a car. 

Đáp án:

[prep_collapse_expand open_text="View more" close_text="Show less"]

1. Travelling ➡ to travel

2. Doing ➡ do 

3. Can ➡ be able 

4. Can’t ➡ am not able/ can’t go out 

5. Can ➡ is/ could drive

[/prep_collapse_expand] 

Trên đây là kiến thức về ý nghĩa, cách dùng và bài tập cấu trúc Be able to mà các bạn có thể tham khảo qua. Hãy luyện tiếng Anh thêm nhiều dạng bài tập đa dạng để có thể ứng dụng tốt cấu trúc này nhé!

Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect