Tổng hợp mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung thường gặp nhất

Tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung là một trong điều quan trọng trong giao tiếp với mọi người, đặc biệt là khi kết bạn hay phỏng vấn bằng tiếng Trung. Để có thể tạo nên bài giới thiệu bản thân ngắn gọn, đơn giản và thu hút thì bạn hãy tham khảo các kiến thức về từ vựng, cấu trúc mà PREP chia sẻ dưới đây nhé!

[caption id="attachment_39490" align="aligncenter" width="500"]

giới thiệu bản thân bằng tiếng trung

 Mẫu bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung[/caption]

I. Cấu trúc một số câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung

Cấu trúc bài giới thiệu bản thân tiếng Trung gồm những ý nào? Chắc chắn đây là vấn đề mà nhiều bạn đang học tiếng Trung giao tiếp quan tâm hiện nay. Cấu trúc một bài giới thiệu bản thân đầy đủ sẽ bao gồm những ý sau:

1. Câu chào hỏi

Khởi đầu cho một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung luôn là lời chào hỏi. Có rất nhiều cách chào hỏi khác nhau bằng tiếng Trung và tùy vào tình huống giao tiếp mà bạn có thể lựa chọn cách chào hỏi phù hợp với đối tượng giao tiếp.

[caption id="attachment_39544" align="aligncenter" width="800"]Khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung, chúng ta thường chào hỏi Khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung, chúng ta thường chào hỏi[/caption]

Từ vựng:

  • 介绍/jièshào/: Giới thiệu
  • 允许/yǔnxǔ/: Cho phép
  • 先/xiān/: Trước tiên
  • 自己/zìjǐ/: Bản thân

Cấu trúc cần nhớ:

… 好, 我自己介绍一下儿 /…hǎo, wǒ zìjǐ jièshào yīxiàr/: Chào…., tôi xin tự giới thiệu bản thân một chút.

Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung Phiên âm Nghĩa 
你好! nǐhǎo Xin chào!
您好! nínhǎo Xin chào! (Dùng để chào một người lớn tuổi hơn hoặc trường hợp trang trọng)
  大家好! dàjiā hǎo Chào mọi người!
同学们好! tóngxuémen hǎo Chào các bạn cùng lớp!
你们好! nǐmen hǎo Chào các bạn, chào mọi người!
同事们好! tóngshì men hǎo  Chào đồng nghiệp!
  早安/早上好! zǎoān/zǎoshàng hǎo Chào buổi sáng!
  中午好! zhōngwǔ hǎo Chào buổi trưa!
老师好! lǎoshī hǎo Chào thầy, cô!

  晚上好!

  晚安!

wǎnshàng hǎo

wǎn’àn

Chào buổi tối!

Ngủ ngon!

  我自己介绍一下儿 。 wǒ zìjǐ jièshào yīxiàr Tôi xin tự giới thiệu một chút.
大家好, 我先介绍一下儿。 dàjiā hǎo, wǒ xiān jièshào yīxiàr Chào mọi người, trước tiên tôi muốn giới thiệu một chút.
早上好, 请允许我介绍一下自己。 zǎoshàng hǎo, qǐng yǔnxǔ wǒ jièshào yīxià zìjǐ  Chào buổi sáng, cho phép mình giới thiệu bản thân một chút.

2. Giới thiệu Họ tên 

Sau bước chào hỏi sẽ đến phần giới thiệu tên của bản thân. Bạn cần phải sử dụng từ vựng, mẫu câu chính xác để có thể tự tin giới thiệu tên của mình cho mọi người nhé!

[caption id="attachment_39541" align="aligncenter" width="800"]Giới thiệu họ tên Giới thiệu họ tên[/caption]

Từ vựng:

  • 叫 /jiào/: Gọi
  • 姓 /xìng/: Họ
  • 名字/míngzì/: Tên
  • 是 /shì/: Là
  • 贵名 /guìmíng/: Quý danh

Cấu trúc cần nhớ:

  • 我叫…/wǒ jiào…/: Tôi tên là….
  • 我是.../wǒ shì…/
  • 我姓…,叫…/wǒ xìng…, jiào… /: Tôi họ….., tên là…..
  • 我的名字是…./wǒ de míngzì shì…/: Tên của tôi là…..
Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung Phiên âm Nghĩa 
我姓陈,叫小王。 Wǒ xìng Chén, jiào Xiǎowáng Tôi họ Trần, tên Tiểu Vương.
我的名字是小兰 。 wǒ de míngzì shì Xiǎolán Tên của tôi là Tiểu Lan.
我叫阮文黄。 Wǒ jiào Ruǎn Wénhuáng Tôi tên Nguyễn Văn Hoàng.

3. Giới thiệu Tuổi tác

Trong bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung không thể thiếu phần giới thiệu tuổi tác. Điều này cũng để giúp mọi người biết tuổi của bạn để tiện xưng hô cho phù hợp.

Từ vựng:

  • 岁/suì/: Tuổi
  • 年龄 /niánlíng/: Tuổi tác (Dành cho những người lớn tuổi)
  • 今年 /jīnnián/: Năm nay
  • 出生 /chūshēng /: Sinh ra
  • 已经 /yǐjīng/: Đã
  • 生日/shēngrì/: sinh nhật

Cấu trúc cần nhớ:

  • 我今年… 岁/wǒ jīnnián… suì/: Tôi năm nay….tuổi
  • 我差不多....岁了/wǒ chà bú duō….shuìle/: Tôi tầm … tuổi.
  • 我已经… 多岁了/wǒ yǐjīng… duō suì le/: Tôi đã hơn….tuổi rồi.
  • 我是… 年出生的。/wǒ shì… nián chūshēng de/: Tôi sinh năm….
Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung Phiên âm Nghĩa 
我今年二十三岁。 Wǒ jīnnián èr shí sān shuì Tôi năm nay 23 tuổi.
我是2000年出生。 wǒ shì 2000 nián chūshēng Tôi sinh năm 2000.
我差不多三十岁了。 wǒ chà bú duō sān shí le Tôi gần 30 tuổi rồi.
我的年龄跟你一样大。 wǒ de niánlíng gēn nǐ yīyàng dà Tuổi tôi bằng tuổi của bạn.

4. Giới thiệu Quê quán, quốc tịch

Trong một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung không thể thiếu phần giới thiệu quê quán. Để có thể tự tin giới thiệu với mọi người quê hương thì bạn có thể tham khảo một số mẫu câu sau:

Từ vựng:

  • 农村/nóngcūn/: Khu vực nông thôn, làng
  • 小城 /xiǎochéng/: Thị trấn nhỏ
  • 城市/chéngshì/: Thành phố lớn
  • 家乡 /jiāxiāng/: Quê hương
  • 住在 /zhù zài/: Sống tại
  • 国籍/guójí/: Quốc tịch 

Cấu trúc cần nhớ:

  • 我是… 人 /wǒ shì… rén/: Tôi là người…..(quê hương).
  • 我来自…/wǒ láizì… /: Tôi đến từ….
  • 我出生于…/wǒ chūshēng yú… /: Tôi sinh ra tại….
  • 我的家乡是…/wǒ de jiāxiāng shì… /: Quê của tôi ở…
  • 我住在.../Wǒ zhù zài…/: Tôi sống ở…
  • 我国籍是..../wǒ guójí shì…/: Quốc tịch của tôi là….
Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung Phiên âm Nghĩa 
我是越南人。 Wǒ shì Yuènán rén. Tôi là người Việt Nam.
我国籍是越南。 wǒ guójí shì Yuènán Quốc tịch của tôi là Việt Nam.
我来自河内。 Wǒ láizì Hénèi.  Tôi đến từ Hà Nội.
我出生于河内。 Wǒ chūshēng yú Hénèi Tôi sinh ra tại Hà Nội.
我的家乡是河内。 Wǒ de jiāxiāng shì Hénèi.  Quê hương của tôi ở Hà Nội.
现在我住在河内。 Xiànzài wǒ zhù zài Hénèi.  Hiện tại tôi đang sinh sống ở Hà Nội.

5. Giới thiệu Học vấn, công việc

Khi tự giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung, chúng ta thường có xu hướng trình bày về học vấn, công việc của bản thân hiện tại. Vậy, để có thể giới thiệu về học vấn, công việc thì bạn có thể sử dụng từ vựng về nghề nghiệp tiếng Trung và mẫu câu thông dụng sau:

Từ vựng:

  • 专业/zhuānyè/: Chuyên ngành
  • 工作/gōngzuò/: Công việc
  • 大学生/dà xuéshēng/: Sinh viên
  • 学生 /xuéshēng /: Học sinh
  • 毕业 /bìyè/: Tốt nghiệp
  • 知识 /zhīshì/: Kiến thức

Cấu trúc cần nhớ:

  • 我的专业是… /wǒ de zhuānyè shì… /: Chuyên ngành của mình là…
  • 我在… 公司工作 /wǒ zài… gōngsī gōngzuò / : Tôi làm việc ở công ty…
  • 我在… 大学学习 /wǒ zài… dàxué xuéxí/: Tôi học … ở đại học…
  • 我当… /wǒ dāng… /: Tôi làm (nghề)…
Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung Phiên âm Nghĩa 
我的专业是金融。 Wǒ de zhuānyè shì jīnróng. Chuyên ngành của tôi là tài chính ngân hàng.
我在黄金公司工作了五年了。 Wǒ zài Huángjīn gōngsī gōngzuòle wǔ nián le. Tôi làm việc tại Hoàng Kim đã được 5 năm rồi.
我在越南新闻与传播学院学习。 Wǒ zài Yuènán Xīnwén yǔ chuánbō xuéyuàn xuéxí Tôi học tại Học viện Báo chí và Tuyên truyền.
我当老师。 Wǒ dāng lǎoshī Tôi làm giáo viên.
我的工作是工程师。 Wǒ de gōngzuò shì gōngchéngshī. Công việc của tôi là kỹ sư.
我是中学生。 Wǒ shì zhōngxuéshēng Tôi là học sinh cấp 2.

6. Giới thiệu Gia đình

Khi giới thiệu bản thân, bạn chắc chắn sẽ kể về gia đình mình. Do vậy, để có thể tự tin giới thiệu gia đình thì bạn có thể tham khảo từ vựng tiếng Trung về gia đình cùng những mẫu câu thông dụng sau:

[caption id="attachment_39542" align="aligncenter" width="800"]Giới thiệu gia đình Giới thiệu gia đình[/caption]

Từ vựng:

  • 家庭 /jiātíng/: Nhà
  • 口人 /kǒurén /: Nhân khẩu
  • 去世了/qùshìle /: Đã mất rồi
  • 独生儿子/ 独生女儿 –  /dúshēng érzi /dúshēng nǚ’ér /: Con một
  • 兄弟姐妹 /xiōngdì jiěmèi /: Anh chị em

Cấu trúc cần nhớ:

  • 我家/家庭有… 口人: …./wǒ jiā/jiātíng yǒu… kǒu rén: …. /: Nhà tôi có … người: …. (kể tên các thành viên)
  • 我有 … 个姐姐和 … 个哥哥/ wǒ yǒu … gè jiějie hé … gè gēge/: Tôi có … chị và có … anh trai.
Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung Phiên âm Nghĩa 
我有三个妹妹。 Wǒ yǒu sān gè mèimei Tôi có 3  người em gái.
我的家庭有6口人:妈妈、爸爸、三个妹妹。 Wǒ de jiātíng yǒu 6 kǒu rén: Māmā, bàba, sān gè mèimei. Gia đình tôi gồm có 6 người: mẹ, bố, ba người em gái.
我的爷爷已经去世了。 Wǒ de yéye yǐjīng qùshìle. Ông tôi đã qua đời rồi.
我没有兄弟姐妹。 Wǒ méiyǒu xiōngdì jiěmèi Tôi không có anh chị em.
我是独生儿子。 Wǒ shì dú shēng érzi Tôi là con một.

7. Giới thiệu Bạn bè

Cấu trúc một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung còn bao gồm phần giới thiệu về bạn bè. Dưới đây là những từ vựng, cấu trúc và mẫu câu thông dụng mà bạn có thể tham khảo khi giới thiệu bạn bè của mình.

Từ vựng:

  • 朋友/péngyou /: Bạn bè
  • 好朋友 /hǎo péngyou/: Bạn tốt
  • 闺蜜 /guīmì/: Bạn thân (Ở nữ với nhau)
  • 善良 /shānliàng/: Tốt bụng, lương thiện
  • 漂亮 /piàoliang/: Xinh đẹp
  • 帅/shuài/: Đẹp trai
  • 聪明/cōngmíng/: Thông minh

Cấu trúc cần nhớ:

  • 我有… 个好朋友/wǒ yǒu… gè hǎo péngyou/: Mình có … người bạn thân
  • 我的闺蜜很… /wǒ de guīmì hěn…/: Bạn thân tôi rất…
  • 我闺蜜很喜欢…/wǒ guīmì hěn xǐhuān…/: Bạn tôi rất thích …
  • 我跟朋友都很喜欢…/wǒ gēn péngyou dōu hěn xǐhuān…/: Tôi và bạn bè đều rất thích…
Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung Phiên âm Nghĩa 
现在我有五个好朋友。 Xiànzài wǒ yǒu wǔ gè hǎo péngyou Hiện tại tôi có 5 người bạn tốt.
我的闺蜜很聪明。 Wǒ de guīmì hěn cōngmíng Bạn thân của tôi rất thông minh.
我跟好朋友都喜欢听音乐。 Wǒ gēn hǎo péngyou dōu xǐhuān tīng yīnyuè. Tôi và bạn thân đều thích nghe nhạc.
我只有一个好朋友。 Wǒ zhǐyǒu yīgè hǎo péngyou.  Tôi chỉ có một người bạn thân duy  nhất.
我的朋友说英语说得很流利 Wǒ de péngyou shuō yīngyǔ shuō dé hěn liúlì Bạn của tôi nói tiếng Anh rất lưu loát.

8. Giới thiệu Sở thích bản thân

Khi học tiếng Trung, sở thích là một phần không thể thiếu trong một bài giới thiệu bản thân. Điều này giúp người khác hiểu hơn về tính cách và con người của  bạn. Để nói về sở thích, hãy sử dụng những từ vựng, cấu trúc và mẫu câu tiếng Trung thông dụng sau:

Từ vựng:

  • 喜欢 /xǐhuān/: Thích
  • 爱好 /àihào/: Sở thích
  • 感兴趣 /gǎn xìngqù/: Hứng thú
  • 业余时间,空闲时间 /yèyú shí jiān,  kōng xián shíjiān/: Khi rảnh rỗi, lúc rảnh rỗi

Cấu trúc cần nhớ:

  • 我喜欢…/wǒ xǐhuān…/ : Tôi thích…
  • 我的爱好是…/wǒ de àihào shì…/: Tôi có sở thích là…
  • 我对… 很感兴趣: /wǒ duì… hěn gǎn xìngqù/: Tôi rất hứng thú với…
  • 空闲时间我常…/kōng xián shíjiān wǒ cháng…/: Lúc rảnh tôi thường…
Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung Phiên âm Nghĩa 
我的爱好是看书和玩游戏。 Wǒ de àihào shì kànshū hé wán yóuxì. Sở thích của tôi là đọc sách và chơi game.
空闲时间我厂看电影。 Kòngxián shíjiān wǒ chǎng kàn diànyǐng.  Tôi thường xem phim vào thời gian rảnh.
我喜欢跟好朋友聊聊天。 Wǒ xǐhuān gēn hǎo péngyou liáo liáotiān. Tôi thích trò chuyện với bạn bè.
我对京剧感兴趣。 Wǒ duì jīngjù gǎn xìngqù. Tôi có niềm hứng thú với Kinh kịch.

9. Giới thiệu Tình trạng hôn nhân

Chắc chắn, khi mới kết giao với bạn, nhiều người sẽ tò mò bạn đã lập gia đình chưa hay còn đang độc thân. Do đó, để giới thiệu về tình trạng hôn nhân thì bạn có thể sử dụng từ vựng cùng những mẫu câu thông dụng sau:

[caption id="attachment_39540" align="aligncenter" width="800"]Nói về tình trạng hôn nhân của bản thân Nói về tình trạng hôn nhân của bản thân[/caption]

Từ vựng:

  • 单身 /dānshēn/: Độc thân, FA
  • 女朋友 / 男朋友 /nǚ péngyou /nán péngyou /: Bạn gái, bạn trai
  • 结婚/jiéhūn/: Kết hôn
  • 离婚 /líhūn/: Ly hôn
  • 寡妇 /guǎfù/: Góa chồng

Cấu trúc cần nhớ:

  • 我现在…/wǒ xiànzài…/: Hiện tại tôi…
  • 我已经…/wǒ yǐjīng…/: Tôi đã…
  • 我还没…/wǒ hái méi…/: Tôi còn chưa…
Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung Phiên âm Nghĩa 
我有女朋友了! Wǒ yǒu nǚ péngyoule! Tôi có bạn gái rồi!
我还没结婚。 Wǒ hái méi jiéhūn.  Tôi vẫn chưa cưới.
我现在还单身。 Wǒ xiànzài hái dānshēn Hiện tại tôi vẫn còn độc thân.
我已经离婚了! Wǒ yǐjīng líhūnle! Tôi đã ly hôn rồi.
我的老公去世了,我现在是寡妇。 Wǒ de lǎogōng qùshìle, wǒ xiànzài shì guǎfù. Chồng tôi qua đời rồi, hiện tại tôi là quả phụ.

10. Nói về điểm mạnh, điểm yếu

Khi giới thiệu bản thân, chúng ta thường có xu hướng nói về điểm mạnh điểm yếu để mọi người có thể hiểu rõ về mình hơn. Trong giao tiếp tiếng Trung, bạn có thể sử dụng những từ vựng và mẫu câu sau để nói về điểm mạnh, điểm yếu bản thân nhé!

Từ vựng:

  • 优点 /yōudiǎn/: Ưu điểm
  • 缺点 /quēdiǎn/: Khuyết điểm, nhược điểm
  • 弱点 /ruòdiǎn /: Điểm yếu
  • 长处 /chángchù/: Điểm mạnh
  • 短处 /duǎnchù/: Điểm yếu

Cấu trúc cần nhớ:

  • 我的优点是… /wǒ de yōudiǎn shì…/: Tôi có ưu điểm là…
  • 我的缺点是… /wǒ de quēdiǎn shì…/: Nhược điểm tôi là…
Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung Phiên âm Nghĩa 
我的优点是会说流利的中文。 Wǒ de yōudiǎn shì huì shuō liúlì de zhōngwén Ưu điểm của tôi là nói tiếng Hán lưu loát.
我的缺点是对人群的恐惧。 Wǒ de quēdiǎn shì duì rénqún de kǒngjù. Nhược điểm của tôi là sợ đám đông.

11. Bày tỏ cảm xúc khi giới thiệu và đề nghị thông tin liên lạc

Kết thúc một bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung thường thì chúng ta bày tỏ cảm xúc của mình khi giới thiệu cũng như đề nghị thông tin liên lạc. Bạn có thể sử dụng một số mẫu câu tiếng Trung thông dụng dưới đây.

[caption id="attachment_39543" align="aligncenter" width="800"]Bày tỏ cảm xúc sau khi giới thiệu bản thân Bày tỏ cảm xúc sau khi giới thiệu bản thân[/caption]

Từ vựng:

  • 认识 /rènshi/: Quen biết
  • 高兴 /gāoxìng/: Vui
  • 联系 /liánxì/: Liên hệ, liên lạc
  • 感谢 /gǎnxiè /: Cảm ơn
  • 希望 /xīwàng/: Hy vọng

Cấu trúc cần nhớ:

  • 我希望... /Wǒ xīwàng…/: Tôi hi vọng,...
  • 我很高兴/非常感兴趣... / wǒ hěn gāoxìng/Fēicháng gǎn xìngqù/: Tôi rất vui, cảm thấy hứng thú…
Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung Phiên âm Nghĩa 
认识你我很高兴。 Rènshi nǐ wǒ hěn gāoxìng  Quen được bạn khiến tôi rất vui.
彼此多联系! Bǐcǐ duō liánxì!  Thường xuyên giữ liên lạc nhé.
你使用脸书吗? Nǐ shǐyòng liǎn shū ma? Bạn có dùng Facebook không?
我很高兴能认识你。 Wǒ hěn gāoxìng néng rènshí nǐ  Tôi rất vui khi đã có thể quen được bạn.
我非常感谢你跟我聊天。 Wǒ fēicháng gǎnxiè nǐ gēn wǒ liáotiān Tôi vô cùng cảm ơn bạn đã cùng tôi nói chuyện.
我希望遇到你。 Wǒ xīwàng yù dào nǐ Tôi hi vọng sẽ gặp lại bạn.
我希望我们能成为好朋友。 Wǒ xīwàng wǒmen néng chéngwéi hǎo péngyou Tôi hi vọng chúng ta có thể trở thành bạn tốt.
你可以给我电话号码码? Nǐ kěyǐ gěi wǒ diànhuà hàomǎ mǎ? Cậu có thể cho tôi số điện thoại được không?
你的邮箱是什么?我想跟你保持联系 Nǐ de yóuxiàng shì shénme? Wǒ xiǎng gēn nǐ bǎochí liánxì Email của cậu là gì? Tôi muốn cùng cậu trò chuyện.

II. Một số lưu ý khi giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung

Nếu bạn muốn tạo ấn tượng với những người lần đầu gặp hay trong buổi phỏng vấn bằng một bài giới thiệu hấp dẫn thì cần phải lưu ý một số vấn đề sau:

  • Thời gian giới thiệu: Nếu như bạn muốn giới thiệu nhanh về bản thân thì nên sử dụng những lời chào ngắn gọn, đúng trọng tâm và phù hợp với ngữ cảnh để chào cấp trên hay những người bạn mới,... Còn nếu thời gian giới thiệu bản thân dài thì có thể chi tiết hơn.
  • Bắt tay: Tùy vào đối tượng giao tiếp mà bạn có thể cân nhắc là nên bắt tay hay không. Lưu ý, đối với người lớn tuổi hơn thì nên đưa hai tay ra bắt.
  • Khi nêu khuyết điểm của bản thân thì không nên quá nhấn mạnh: Nếu bạn muốn nêu ra trình độ tiếng Trung của bản thân còn thấp thì không nên biến điều này thành trọng tâm của câu. Thay vào đó, bạn có thể nói “mặc dù tiếng Trung của bản thân không quá xuất sắc nhưng rất vui khi được kể bạn nghe về bản thân mình.”

III. Mẫu giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung cơ bản

Tham khảo cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung thông dụng nhất qua một số đoạn văn sau:

1. Giới thiệu bản thân cơ bản

Bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung cơ bản nhất:

大家好,我叫[您的名字],来自[您的家乡或城市]。我目前在[学校名称]学习,专业是[您的专业]。我对[兴趣或爱好]非常感兴趣,平时喜欢[一些活动或兴趣爱好]。我很高兴有机会和大家见面,期待与各位共同学习和进步。

Phiên âm:
Dàjiā hǎo, wǒ jiào [Tên của bạn], láizì [Quê quán hoặc thành phố của bạn]. Wǒ mùqián zài [Tên trường học] xuéxí, zhuānyè shì [Chuyên ngành của bạn]. Wǒ duì [Sở thích hoặc đam mê] fēicháng gǎn xìngqù, píngshí xǐhuān [Các hoạt động hoặc sở thích]. Wǒ hěn gāoxìng yǒu jīhuì hé dàjiā jiànmiàn, qídài yǔ gèwèi gòngtóng xuéxí hé jìnbù.

Dịch nghĩa:

Chào mọi người, tôi tên là [Tên của bạn], đến từ [Quê quán hoặc thành phố của bạn]. Hiện tại, tôi đang học tại [Tên trường học], chuyên ngành [Chuyên ngành của bạn]. Tôi rất quan tâm đến [Sở thích hoặc đam mê], và thường xuyên thích [Các hoạt động hoặc sở thích]. Tôi rất vui khi có cơ hội gặp gỡ mọi người và mong chờ được học hỏi và tiến bộ cùng với các bạn.

2. Giới thiệu bản thân khi phỏng vấn du học

您好,我叫[您的名字],来自[您的国家]。我目前在[学校名称]学习,主修[您的专业]。我非常热衷于学习[相关领域],并且对[国家/地区]的教育体系和文化非常感兴趣。我决定申请贵校是因为[理由,例如:贵校的学术声誉,课程设置,或者教学环境等]。我相信在贵校的学习经历将帮助我实现我的职业目标,并为我未来的发展打下坚实的基础。

Phiên âm:
Nín hǎo, wǒ jiào [Tên của bạn], láizì [Quốc gia của bạn]. Wǒ mùqián zài [Tên trường học] xuéxí, zhǔxiū [Chuyên ngành của bạn]. Wǒ fēicháng rèzhōng yú xuéxí [Lĩnh vực liên quan], bìngqiě duì [Quốc gia/Khu vực] de jiàoyù tǐxì hé wénhuà fēicháng gǎn xìngqù. Wǒ juédìng shēnqǐng guì xiào shì yīnwèi [Lý do, ví dụ: danh tiếng học thuật, chương trình học, môi trường giảng dạy, vv.]. Wǒ xiāngxìn zài guì xiào de xuéxí jīnglì jiāng bāngzhù wǒ shíxiàn wǒ de zhíyè mùbiāo, bìng wèi wǒ wèilái de fāzhǎn dǎ xià jiānshí de jīchǔ.

Dịch nghĩa:

Xin chào, tôi tên là [Tên của bạn], đến từ [Quốc gia của bạn]. Hiện tại, tôi đang học tại [Tên trường học], chuyên ngành [Chuyên ngành của bạn]. Tôi rất đam mê học tập về [Lĩnh vực liên quan], và tôi rất quan tâm đến hệ thống giáo dục và văn hóa của [Quốc gia/Khu vực]. Tôi quyết định nộp đơn vào trường của quý vị vì [Lý do, ví dụ: danh tiếng học thuật của trường, chương trình đào tạo, hoặc môi trường giảng dạy, vv.]. Tôi tin rằng kinh nghiệm học tập tại quý trường sẽ giúp tôi đạt được mục tiêu nghề nghiệp của mình và xây dựng một nền tảng vững chắc cho sự phát triển trong tương lai.

3. Giới thiệu bản thân khi xin việc

您好,我叫[您的名字],毕业于[学校名称],专业是[您的专业]。在过去的几年里,我积累了[相关工作经验],并且在[某些技能/项目]方面取得了一些成绩。我非常喜欢[公司/行业],并且认为我的背景和能力与贵公司的职位要求非常匹配。我有较强的[沟通能力/团队合作能力/领导能力等],相信可以为公司带来价值。我希望能够加入贵公司,与团队一起努力,共同发展。

Phiên âm:
Nín hǎo, wǒ jiào [Tên của bạn], bìyè yú [Tên trường học], zhuānyè shì [Chuyên ngành của bạn]. Zài guòqù de jǐ nián lǐ, wǒ jīlěi le [Kinh nghiệm làm việc liên quan], bìngqiě zài [Một số kỹ năng/dự án] fāngmiàn qǔdé le yīxiē chéngjī. Wǒ fēicháng xǐhuān [Công ty/ngành nghề], bìngqiě rènwéi wǒ de bèijǐng hé nénglì yǔ guì gōngsī de zhíwèi yāoqiú fēicháng pǐpèi. Wǒ yǒu jiào qiáng de [Khả năng giao tiếp, làm việc nhóm, lãnh đạo, vv.], xiāngxìn kěyǐ wèi gōngsī dài lái jiàzhí. Wǒ xīwàng nénggòu jiārù guì gōngsī, yǔ tuánduì yīqǐ nǔlì, gòngtóng fāzhǎn.

Dịch nghĩa:

Xin chào, tôi tên là [Tên của bạn], tốt nghiệp từ [Tên trường học], chuyên ngành [Chuyên ngành của bạn]. Trong vài năm qua, tôi đã tích lũy được [Kinh nghiệm làm việc liên quan], và đã đạt được một số thành tựu trong [Một số kỹ năng/dự án]. Tôi rất yêu thích [Công ty/ngành nghề] và tôi tin rằng nền tảng và khả năng của tôi rất phù hợp với yêu cầu vị trí của công ty quý vị. Tôi có khả năng [giao tiếp, làm việc nhóm, lãnh đạo, vv.] mạnh mẽ, và tôi tin rằng mình có thể mang lại giá trị cho công ty. Tôi hy vọng có thể gia nhập công ty quý vị, làm việc cùng đội ngũ và cùng nhau phát triển.

Tham khảo thêm bài viết:

Như vậy, PREP đã chia sẻ cho bạn toàn bộ kiến thức cần có để có thể viết bài giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung hay. Hy vọng, nhờ những kiến thức này mà bạn hoàn toàn có thể áp dụng để tạo ra được bài giới thiệu gây ấn tượng với mọi người.

PREP – Nền tảng học tiếng Trung ứng dụng công nghệ AI tiên tiến, giúp bạn cải thiện kỹ năng phát âm với Phòng luyện ảo HSKK đầu tiên tại Việt Nam. Bạn sẽ được chấm Speaking và chấm chữa phát âm chi tiết bằng công nghệ AI chấm khẩu ngữ, giúp bạn tự tin nói tiếng Trung chỉ sau 30 ngày học.
Đăng ký lộ trình học HSK tiếng Trung ngay TẠI ĐÂY hoặc liên hệ hotline (+84) 931 42 88 99 để được tư vấn chi tiết và nhận ưu đãi hấp dẫn. Tải app PREP ngay hôm nay giúp nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của bạn!

Cô Minh Trang dày dặn kinh nghiệm luyện thi HSK
Cô Hoàng Minh Trang
Giảng viên tiếng Trung

Cô Hoàng Minh Trang là Cử nhân Ngôn ngữ Trung – Đại học Hà Nội, có 9 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung sơ cấp – trung cấp, giao tiếp và luyện thi HSK1-5. Cô có 8 năm làm biên phiên dịch Trung – Việt, Trung – Anh và biên tập sách. Cô từng là biên tập viên báo mạng mảng Tiếng Trung, luôn tâm huyết trong việc truyền cảm hứng học ngôn ngữ đến học viên.

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect