Visa 590 và những thông tin cần biết mới nhất 2026

Visa 590, hay còn gọi là Student Guardian visa, là loại thị thực được thiết kế đặc biệt để cho phép người giám hộ đến Úc và ở lại để chăm sóc học sinh đang theo học tại đây. Cùng PREP tìm hiểu tất tần tật về visa 590 trong bài viết dưới đây nhé!

Visa 590
Visa 590

I. Visa 590 Úc là gì?

visa-590.jpg
Visa 590

Visa 590 hay còn gọi là Student Guardian Visa Australia là một loại thị thực tạm trú tạm thời được chính phủ Úc thiết kế đặc biệt nhằm tạo điều kiện cho phụ huynh, người giám hộ hoặc người thân trong gia đình có thể đến Úc để đồng hành và chăm sóc các học sinh dưới 18 tuổi đang theo học tại đây.

Thời hạn của visa 590 sẽ phụ thuộc vào thời gian học tập của người du học Úc được giám hộ tại quốc gia này, nhưng thường không vượt quá thời hạn của visa du học của học sinh đó.

Thông qua visa này, chính phủ Úc muốn đảm bảo rằng các học sinh quốc tế nhỏ tuổi sẽ được chăm sóc đầy đủ về mặt tinh thần lẫn vật chất, đồng thời tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về phúc lợi trong suốt quá trình du học. 

Các thông tin cơ bản về visa 590 như sau:

  • Lệ phí xin visa: 1600 AUD (~25.2 triệu VNĐ).

  • Thời gian lưu trú: Bạn có thể ở lại Úc cho đến ngày được chỉ định trong thư cấp visa của bạn. Khi quyết định ngày này, chính phủ Úc thường xem xét thời gian lưu trú của người sở hữu visa sinh viên hoặc khi người sinh viên đó tròn 18 tuổi.

  • Quyền làm việc: không được làm việc tại Úc.

  • Du lịch: Bạn có thể ra ngoài Úc và trở lại nhiều lần trong suốt thời gian visa còn hiệu lực. Tuy nhiên, bạn không thể rời Úc mà không có người sở hữu visa sinh viên đi cùng, trừ khi bạn đã sắp xếp các biện pháp phúc lợi thay thế. Thời gian bạn ở ngoài Úc sẽ không làm kéo dài thời gian visa.

  • Dán nhãn visa: Visa của bạn sẽ được liên kết với hộ chiếu một cách kỹ thuật số. Bạn sẽ không nhận được nhãn visa trong hộ chiếu.

Tham khảo bài viết

II. Quyền lợi của người sở hữu visa 590

quyen-loi-visa-590.jpg
Quyền lợi của người sở hữu visa 590

Quyền lợi của người sở hữu visa 590 bao gồm:

  • Đến Úc để cung cấp chăm sóc và hỗ trợ cho người sở hữu visa sinh viên dưới 18 tuổi (hoặc trên 18 tuổi trong những trường hợp đặc biệt): Trong những trường hợp đặc biệt, nếu học sinh trên 18 tuổi nhưng vẫn cần sự chăm sóc đặc biệt, người giám hộ vẫn có thể xin visa này.

  • Chăm sóc cho nhiều học sinh: Một người giám hộ có thể cung cấp sự chăm sóc cho nhiều học sinh cùng lúc, nếu các học sinh này có nhu cầu và yêu cầu giám hộ.

  • Học khóa học tiếng Anh ELICOS ít hơn 20 giờ mỗi tuần, hoặc tham gia vào bất kỳ khóa học hay đào tạo nào không quá 3 tháng: Điều này cho phép người giám hộ có cơ hội cải thiện khả năng tiếng Anh hoặc nâng cao kỹ năng trong một lĩnh vực cụ thể trong thời gian ngắn mà không ảnh hưởng đến nghĩa vụ chăm sóc học sinh.

III. Điều kiện xin visa 590 Úc

Để xin Student Guardian Visa Australia​, bạn cần đáp ứng các yêu cầu sau:

Điều kiện

Cụ thể

Vị trí nộp đơn

  • Có thể nộp đơn khi đang ở trong hoặc ngoài Úc

  • Nếu đang ở Úc, phải có visa hợp lệ (trừ một số loại visa như 403, 426, 485, 600, 601, 602, 651, 771, 988, 995)

  • Nếu không có visa hợp lệ, phải nộp trong vòng 28 ngày sau khi:

    • Hết hạn visa sinh viên, visa mục đích đặc biệt, hoặc visa phụ thuộc ngoại giao

    • Nhận thông báo từ Tòa án về việc hủy bỏ quyết định hủy visa

Điều kiện để trở thành người giám hộ sinh viên

  • Cha mẹ của người sở hữu thị thực sinh viên, hoặc

  • Người có quyền giám hộ sinh viên, hoặc

  • Người thân của sinh viên, từ 21 tuổi trở lên và được cha mẹ hoặc người có quyền giám hộ sinh viên đề cử bằng văn bản.

Trách nhiệm và Năng lực

  • Có khả năng cung cấp nơi ở, phúc lợi và hỗ trợ cho học sinh

  • Chứng minh đủ khả năng tài chính cho bản thân, gia đình và học sinh

  • Đảm bảo chăm sóc học sinh dưới 18 tuổi hoặc trên 18 tuổi trong trường hợp đặc biệt

Quy định về con cái

  • Không được mang theo con dưới 6 tuổi, trừ trường hợp:

    • Có lý do nhân đạo và thuyết phục

    • Việc cấp visa có lợi cho quan hệ giữa chính phủ Úc và nước khác

  • Phải sắp xếp chăm sóc phù hợp cho con dưới 18 tuổi ở lại nước nhà:

    • Sống với cha/mẹ còn lại hoặc người giám hộ

    • Sống với người thân từ 21 tuổi trở lên

Các yêu cầu khác

  • Duy trì bảo hiểm y tế đầy đủ trong thời gian ở Úc

  • Chứng minh là người nhập cảnh tạm thời chính đáng

  • Đáp ứng yêu cầu về sức khỏe

  • Đáp ứng yêu cầu về nhân thân (đối với người thân của học sinh)

  • Ký cam kết về giá trị Úc

  • Không có nợ với chính phủ Úc

  • Không có tiền sử visa bị hủy hoặc từ chối

Lưu ý: Khi đánh giá tính chất tạm thời của việc lưu trú, chính phủ Úc sẽ xem xét:

  • Hoàn cảnh cá nhân tại nước sở tại

  • Hoàn cảnh tiềm năng tại Úc

  • Lịch sử xuất nhập cảnh

  • Các yếu tố khác liên quan đến kế hoạch lưu trú tạm thời

IV. Hồ sơ xin visa 590 Úc

ho-so-xin-visa-590.jpg
Hồ sơ xin visa 590 Úc

Những giấy tờ bạn cần chuẩn bị để xin visa 590 Úc bao gồm:

Giấy tờ

Yêu cầu cụ thể

Giấy tờ chứng minh

danh tính

  • Hộ chiếu còn hiệu lực (trang có ảnh, thông tin cá nhân, ngày cấp và hết hạn)

  • Thẻ căn cước (nếu có)

  • Giấy tờ chứng minh thay đổi tên (nếu có)

  • Lưu ý: Nếu bạn không thể chứng minh danh tính của mình:

    • Chính phủ Úc sẽ từ chối đơn xin visa của bạn.

    • Bạn có thể không được cấp visa trong 10 năm.

    • Bạn có thể không được cấp visa cho bất kỳ thành viên gia đình nào mà bạn đã liệt kê trong đơn xin visa trong 10 năm.

Tài liệu giám hộ sinh viên

  • Cung cấp mẫu đơn 157N - Thỏa thuận giám hộ sinh viên.

  • Nếu không cung cấp mẫu đơn 157N đã hoàn thành, đơn xin của bạn sẽ không hợp lệ.

Tài liệu chứng minh là người đến Úc tạm thời (Genuine Temporary Entrant)

Giấy tờ chứng minh mục đích lưu trú tạm thời:

  • Bản tường trình cá nhân về Genuine Temporary Entry (GTE) bằng tiếng Anh. Nếu thế tự tin viết bằng tiếng Anh, bạn có thể viết tuyên bố bằng ngôn ngữ của mình và đính kèm bản dịch tiếng Anh khi nộp đơn.

  • Trong bản tường trình, bạn cần cung cấp thông tin và bằng chứng về hoàn cảnh tại quốc gia của bạn, mối quan hệ gia đình, tài sản, tình trạng visa và động lực quay lại, bao gồm:

    • Bằng chứng về gia đình tại quốc gia của bạn.

    • Tình trạng visa và quyền lợi quay lại.

    • Chứng minh tài sản quan trọng tại quốc gia của bạn.

    • Vé máy bay khứ hồi.

    • Thư xác nhận kỳ nghỉ từ chủ lao động.

Bằng chứng về tài chính

  • Chi phí cần chứng minh cho 12 tháng, bao gồm:

    • Chi phí sinh hoạt:

      • Người giám hộ: 29,710 AUD  (~477.5 triệu VNĐ)

      • Mỗi trẻ em đi cùng: 4,449 AUD  (~71.4 triệu VNĐ)

    • Học phí cho học sinh được giám hộ

    • Chi phí học cho trẻ dưới 6 tuổi (nếu có): tối thiểu 13,502 AUD/năm/trẻ  (~216.9 triệu VNĐ)

    • Chi phí đi lại: khoảng 2,000 AUD/người  (~32.1 triệu VNĐ)

  • Hình thức chứng minh:

    • Sổ tiết kiệm ngân hàng

    • Khoản vay từ tổ chức tài chính/chính phủ

    • Học bổng hoặc hỗ trợ tài chính

    • Thu nhập của vợ/chồng ở lại (tối thiểu 102,500 AUD/năm ~1.6 tỷ VNĐ)

Bảo hiểm y tế

  • Cung cấp bằng chứng về bảo hiểm y tế đầy đủ cho bạn và gia đình trong 12 tháng đầu ở Úc.

  • Đây có thể là bảo hiểm OVHC (Bảo hiểm Y tế cho Du khách) hoặc sản phẩm bảo hiểm y tế khác cung cấp mức bảo hiểm tương đương.

Yêu cầu về nhân thân

  • Cung cấp lý lịch tư pháp từ Úc nếu bạn đã ở Úc tổng cộng 12 tháng hoặc hơn trong 10 năm qua.

  • Chỉ chấp nhận các chứng chỉ cảnh sát hoàn chỉnh do Cảnh sát Liên bang Úc cấp.

  • Cung cấp thêm lý lịch tư pháp từ các quốc gia khác, nơi bạn đã sinh sống tổng cộng 12 tháng trở lên trong 10 năm qua.

Tài liệu giám hộ cho trẻ em dưới 6 tuổi (nếu được phép)

  • Giấy tờ cho trẻ dưới 6 tuổi:

    • Giấy khai sinh

    • Giấy tờ nhận con nuôi (nếu có)

    • Giấy tờ chứng minh hoàn cảnh đặc biệt

  • Các giấy tờ bổ sung:

    • Chứng minh hoàn cảnh bắt buộc và nhân đạo trong một tuyên bố riêng hoặc

    • Cung cấp hỗ trợ bằng văn bản từ chính phủ quốc gia của bạn hoặc thư hỗ trợ từ Bộ Ngoại giao và Thương mại Úc.

Tài liệu về trách nhiệm phụ huynh

  • Cần có sự đồng ý của người có quyền quyết định nơi ở của trẻ em dưới 18 tuổi để chúng có thể nhập cảnh vào Úc, nếu người đó không đi cùng trẻ. Người đó phải hoàn thành một trong các tài liệu sau:

    • Mẫu đơn 1229 hoặc

    • Tuyên thệ đồng ý cho trẻ đến Úc với visa này.

  • Nếu là người duy nhất chịu trách nhiệm về học sinh, bạn cần cung cấp bằng chứng chứng minh điều này, như:

    • Quyết định của tòa án, giấy tờ giám hộ, hoặc giấy chứng tử của người phụ huynh còn lại, hoặc

    • Chứng nhận từ pháp luật quốc gia của bạn cho phép trẻ di cư.

  • Cung cấp thêm:

    • Giấy tờ tùy thân của người đã ký mẫu đơn hoặc tuyên thệ, như hộ chiếu hoặc bằng lái xe, và

    • Giấy tờ nhận con nuôi hoặc các tài liệu pháp lý khác nếu có.

Nếu ủy quyền người đại diện

  • Sử dụng một trong hai mẫu đơn sau:

    • Form 956A - Chỉ định hoặc hủy bỏ người nhận thư ủy quyền. Dùng khi muốn ủy quyền cho ai đó nhận các thư từ liên lạc thay mặt bạn

    • Form 956 - Chỉ định người đại diện di trú. Dùng khi bạn muốn ủy quyền cho: Công ty di trú đã đăng ký/Luật sư/Người được miễn trừ

Lưu ý:

  • Tất cả các tài liệu không phải bằng tiếng Anh cần phải được dịch sang tiếng Anh.

  • Cung cấp bản sao của cả tài liệu đã dịch và tài liệu gốc.

  • Không cần chứng thực tài liệu.

  • Quét hoặc chụp lại tất cả các tài liệu (tiếng Anh và không phải tiếng Anh) bằng màu.

Tham khảo bài viết:

V. Quy trình xin visa 590 Úc

Quy trình xin visa 590 như sau:

  • Bước 1 - Đánh giá điều kiện của visa 590: Trước khi bắt đầu quá trình xin visa, đương đơn cần xem xét kỹ các yêu cầu của visa 590 để đảm bảo mình đáp ứng đầy đủ các điều kiện. Các điều kiện xin visa 590 đã được PREP chia sẻ ở phần III của bài viết

  • Bước 2 - Chuẩn bị hồ sơ và các giấy tờ cần thiết: Đương đơn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và các tài liệu theo yêu cầu từ Bộ Di trú Úc.

  • Bước 3 - Nộp hồ sơ và lệ phí visa: Sau khi hoàn thiện hồ sơ, đương đơn cần nộp hồ sơ và lệ phí visa 590 ít nhất 6 tuần trước khi khóa học của du học sinh bắt đầu. Việc nộp hồ sơ sớm giúp đảm bảo đủ thời gian xử lý và tránh các vấn đề phát sinh.

  • Bước 4 - Bộ Di trú tiếp nhận hồ sơ: Khi hồ sơ được nộp, Bộ Di trú sẽ tiếp nhận và kiểm tra các tài liệu mà đương đơn đã cung cấp. Quá trình này có thể mất một khoảng thời gian tùy thuộc vào từng trường hợp cụ thể.

  • Bước 5 - Bổ sung giấy tờ nếu cần thiết: Nếu Bộ Di trú yêu cầu bổ sung giấy tờ hoặc thông tin bổ sung, đương đơn cần cung cấp đầy đủ và chính xác để tránh ảnh hưởng đến tiến trình xét duyệt visa.

  • Bước 6 - Nhận visa giám hộ 590 từ chính phủ Úc: Sau khi hoàn tất quá trình xét duyệt, nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ các yêu cầu, đương đơn sẽ nhận được visa 590, cho phép họ đến Úc để giám hộ cho du học sinh trong suốt quá trình học tập tại đây.

V. Những câu hỏi thường gặp về visa 590

1. Chi phí visa 590 là bao nhiêu?

Vào năm 2025, mức lệ phí xin visa 590 là 1600 AUD (~25 triệu VNĐ) cho người nộp đơn chính. Tuy nhiên, mức phí có thể thay đổi theo từng năm hoặc theo chính sách của Bộ Di trú Úc.

2. Thời gian xử lý xin visa 590 là bao lâu?

Theo thông tin từ bộ Nội vụ Úc, thông thường 50% visa sẽ được xử lý trong vòng 32 ngày và 90% sẽ được xử lý trong vòng 5 tháng. Do đó, hãy chuẩn bị từ sớm để không làm ảnh hưởng đến lịch trình của bạn nhé!

thoi-gian-xu-ly-visa-590.jpg
Thời gian xử lý visa 590

3. Có được mang theo người thân với visa 590 Úc không?

Bạn CÓ THỂ mang trẻ em từ 6 tuổi trở lên có thể đi cùng, nhưng chúng phải xin visa sinh viên riêng biệt. Nếu có thành viên trong gia đình bạn dưới 6 tuổi, bạn sẽ không thể được cấp visa, trừ khi:

  • Có lý do chính đáng và cảm thông, hoặc

  • Việc cấp visa sẽ mang lại lợi ích đáng kể cho mối quan hệ giữa Chính phủ Úc và chính phủ của một quốc gia khác.

4. Người sở hữu visa 590 có được làm việc tại Úc không?

Người sở hữu visa 590 (Student Guardian Visa) không được phép làm việc tại Úc. Visa này chủ yếu được cấp để cho phép người giám hộ chăm sóc và hỗ trợ học sinh dưới 18 tuổi trong suốt thời gian học tập tại Úc. Tuy nhiên, người giám hộ có thể tham gia một số hoạt động tình nguyện hoặc học các khóa học ngắn hạn nếu không ảnh hưởng đến nhiệm vụ giám hộ của họ.

Trên đây, PREP đã chia sẻ cho bạn tất tần tật về visa 590. Hy vọng những thông tin hữu ích sẽ giúp bạn hiểu hơn về loại visa này cũng như chuẩn bị tốt nhất cho việc sang Úc nhé!

PREP - Nền tảng học & luyện thi thông minh, ứng dụng công nghệ AI độc quyền, giúp bạn học tiếng Anh hiệu quả. Tự học trực tuyến tại nhà, bạn sẽ dễ dàng chuẩn bị cho các kỳ thi IELTS, TOEIC, VSTEP, APTIS và rèn luyện tiếng Anh giao tiếp. Công nghệ AI sẽ hỗ trợ bạn học từ cơ bản đến nâng cao.

Hãy click TẠI ĐÂY hoặc gọi HOTLINE 0931428899 để được tư vấn chi tiết!

Tải app PREP ngay để bắt đầu hành trình học tiếng Anh trực tuyến chất lượng cao.

Tài liệu tham khảo:

1. Department of Home Affairs Immigration and Citizenship. Subclass 590 Student Guardian visa. Truy cập ngày 09/01/2025, từ https://immi.homeaffairs.gov.au/visas/getting-a-visa/visa-listing/student-590

Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect