On time và In time là gì? Phân biệt On time và In time chi tiết!

On time và In time là hai cụm từ được sử dụng rất nhiều trong tiếng Anh. Tuy nhiên, nhiều người vẫn chưa biết cách phân biệt On time và In time hay sử dụng On time và In time như nào chuẩn ngữ pháp nhất. Hiểu được điều này, trong bài viết hôm nay, PREP sẽ giúp các bạn giải quyết từng vấn đề bên trên nhé!

[caption id="attachment_42163" align="aligncenter" width="500"]

Phân biệt On time và In time

 Phân biệt On time và In time[/caption]

I. On time là gì?

On time là gì? On time là một cụm từ tiếng Anh có nghĩa là đúng giờ, đúng thời gian được dự định hoặc mong đợi. Ví dụ:

  • The train arrived on time. (Chuyến tàu đến đúng giờ.)
  • She always finishes her assignments on time. (Cô ấy luôn hoàn thành bài tập đúng hạn.)
  • We need to leave now if we want to get to the airport on time. (Chúng ta cần phải ra đi ngay bây giờ nếu muốn đến sân bay đúng giờ.)
On time là gì?
On time là gì?

II. In time là gì?

In time là gì? In time là một cụm từ tiếng Anh có nghĩa là vừa kịp lúc. Chỉ sự hoàn thành việc gì trong khoảng thời gian cho phép, trước khi chuyện gì xấu xảy ra. Ví dụ:

  • He managed to catch the bus just in time. (Anh ấy kịp bắt chuyến xe buýt.)
  • She finished her exam in time, even though it was quite challenging. (Cô ấy hoàn thành bài thi đúng lúc, mặc dù nó khá khó khăn.)
In time là gì?
In time là gì?

III. Cách dùng cấu trúc On time và In time

Vậy cấu trúc On time và In time sẽ có những cách sử dụng nào? Hãy cùng PREP tìm hiểu ngay dưới đây nhé!

  Định nghĩa Cách sử dụng Ví dụ
On time On time có nghĩa là đúng giờ, đúng thời gian. Diễn tả một sự việc được diễn ra vào đúng thời điểm được lên kế hoạch trước. Borrowers have made continuous on time payments for three or four years. (Người đi vay đã thực hiện thanh toán đúng hạn liên tục trong ba hoặc bốn năm.)
In time In time có nghĩa là kịp lúc, không bị trễ. Diễn tả một sự việc được diễn ra ngay sát thời điểm cuối cùng. If you don't hurry up, we won't be in time to catch the bus. (Nếu bạn không nhanh lên, chúng ta sẽ không kịp bắt xe buýt.)
Cách dùng cấu trúc On time và In time
 Cách dùng cấu trúc On time và In time

IV. Phân biệt On time và In time chính xác nhất

Tuy đều đề cập đến vấn đề về thời gian nhưng chúng ta cần tìm được sự khác biệt giữa On time và In time để tránh mắc lỗi ngữ pháp cơ bản. Tham khảo bảng dưới đây để nắm rõ In time và On time khác nhau như thế nào nhé!

Phân biệt On time In time
Giống nhau Cả On time và In time đều ám chỉ sự hoàn thành hoặc xuất hiện vào thời gian cụ thể đã dự định hoặc mong đợi.
Khác nhau Ý nghĩa Chỉ sự thực hiện đúng vào thời gian cụ thể, không trễ hạn. Chỉ sự thực hiện đủ sớm để không gây ra sự cố hoặc hậu quả xấu do trễ hạn.
Sự trễ hạn Không có sự trễ hạn, thực hiện chính xác theo thời gian đã định. Không ám chỉ thời gian cần hoàn thành/hạn chót mà chỉ là hoàn thành trước khi chuyện ko mong muốn xảy ra.
Ví dụ The train arrived on time, just as scheduled. (Chuyến tàu đến đúng giờ, như đã lên lịch.) She managed to finish her project just in time for the presentation. (Cô ấy kịp hoàn thành dự án của mình ngay trước thời gian thuyết trình.)
Phân biệt On time và In time chính xác nhất
Phân biệt On time và In time chính xác nhất

Tham khảo bài viết:

V. Bài tập In time và On time có đáp án

Những bài tập dưới đây sẽ giúp bạn phân biệt rõ cách dùng in time và on time trong từng ngữ cảnh cụ thể. Hoàn thành ngay bạn nhé!

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

  1. She arrived just ___ to catch the last train.
    A. in time
    B. on time

  2. The meeting started exactly ___ at 9 a.m.
    A. in time
    B. on time

  3. I finished my homework ___ before the deadline.
    A. in time
    B. on time

  4. The bus is always ___, so I never worry about being late.
    A. in time
    B. on time

  5. We got to the airport ___ to board the plane.
    A. in time
    B. on time

  6. Please make sure you submit the report ___ tomorrow morning.
    A. in time
    B. on time

  7. He called the ambulance ___ to save her life.
    A. in time
    B. on time

  8. The train arrived ___ despite the bad weather.
    A. in time
    B. on time

  9. They repaired the car ___ for the trip.
    A. in time
    B. on time

  10. She is never ___ for class; she’s always late.
    A. in time
    B. on time

Đáp án

[prep_collapse_expand open_text="View more" close_text="Show less"]

  1. A

  2. B

  3. A

  4. B

  5. A

  6. B

  7. A

  8. B

  9. A

  10. B

[/prep_collapse_expand]

Bài tập In time và On time có đáp án
Bài tập In time và On time có đáp án

Bài tập 2: Điền in time hoặc on time vào chỗ trống

  1. I hope we arrive ________ for dinner.

  2. The teacher expects students to be ________ every day.

  3. Luckily, the firefighters came ________ to stop the fire.

  4. The flight departed ________, not a minute late.

  5. He studied hard and finished the test ________.

  6. Please come ________ for the interview at 10 a.m.

  7. We got there ________ to see the beginning of the show.

  8. She handed in her assignment ________ before the deadline.

  9. The train is rarely ________; it’s often delayed.

  10. I reached the hospital ________ to say goodbye to him.

Đáp án

[prep_collapse_expand open_text="View more" close_text="Show less"]

  1. in time

  2. on time

  3. in time

  4. on time

  5. in time

  6. on time

  7. in time

  8. in time

  9. on time

  10. in time

[/prep_collapse_expand]

Hy vọng bài viết của PREP đã cung cấp những thông tin hữu ích giúp Preppies phân biệt được hai cặp từ dễ bị nhầm lẫn trong tiếng Anh: On time và In time. Hãy thường xuyên ghé thăm Blog tiếng Anh của PREP để cập nhật những kiến thức tiếng Anh chất lượng nhất nhé!

Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect