According to: Cấu trúc, cách dùng, phân biệt từ gây nhầm lẫn & bài tập

“According to” là một cấu trúc quen thuộc nhưng rất dễ dùng sai trong tiếng Anh, đặc biệt khi diễn đạt nguồn thông tin hoặc ý kiến. Vậy According to là gì? Cấu trúc, cách dùng ra sao? Trong bài viết này, PREP sẽ giúp bạn hiểu rõ cấu trúc, cách dùng chuẩn, cách phân biệt với các từ dễ gây nhầm lẫn, kèm theo ví dụ và bài tập thực hành để áp dụng ngay. Bắt đầu nhé!

[caption id="attachment_21384" align="aligncenter" width="501"]Cách dùng According to Cấu trúc According to[/caption]

I. According to là gì?

According (phiên âm IPA: /əˈkɔːdɪŋ tu/) là một giới từ trong tiếng Anh, có nghĩa là “theo như, dựa vào, căn cứ vào, theo (thường là nguồn tin, báo cáo, nghiên cứu,...)”. Nó thường được dùng để chỉ ra nguồn gốc của thông tin, một lời khẳng định hoặc một quy tắc nào đó.

Ví dụ:

  • According to Minh Anh they're not getting on very well at the moment (Theo như Minh Anh, họ đang không tốt lắm ở hiện tại).
  • According to these documents, you still owe us 1.000.000.000 VNĐ (Theo như những tài liệu này, bạn vẫn nợ tôi 1 tỷ đồng).
according-to-la-gi.jpg
According to là gì?

II. Cấu trúc và cách sử dụng According to trong tiếng Anh

According to thường được sử dụng cả trong văn viết và văn nói.  Vậy according to + với gì? Dưới đây là công thức According to để bạn nắm về ngữ pháp và cách sử dụng:

Cấu trúc Cách dùng Ví dụ


 

According to + N/N phrase, S + V

(Theo như ai đó cho biết/ theo như cái gì đó)

Khi muốn trích dẫn về một điều gì đó.
  • Trung is a good kid, according to his mother (Trung là đứa trẻ ngoan, theo như mẹ của cháu cho biết)
  • According to the latest news, over 1000 people have had negative test results with the virus (Theo như tin tức mới nhất, hơn 1000 người đã có kết quả âm tính với Virus)
Dùng để chỉ sự tương ứng (tùy thuộc vào)
  • Students are all put in different classes according to their ability (Học sinh được xếp vào các lớp khác nhau căn cứ theo năng lực)
  • The books in the library are classified according to subject (Những cuốn sách trong hiệu sách được phân loại theo chủ đề).
  • Lan grouped the children according to age (Lan chia nhóm bọn trẻ con theo độ tuổi)
Dùng để chỉ sự tuân thủ quy tắc/hệ thống Everything went according to plan. (Mọi thứ đã diễn ra theo đúng kế hoạch.)
According to Plan Làm việc gì đó theo kế hoạch
  • Everything went according to plan (Mọi thứ đã đi đúng như kế hoạch) 
cau-truc-according-to.jpg
Cấu trúc và cách sử dụng According to trong tiếng Anh

III. Phân biệt According to, By, In accordance with và In my opinion

1. According by

According by = According to, đều có nghĩa là “căn cứ vào điều gì/theo điều gì”. Ta có thể sử dụng According by thay cho According to.

Ví dụ:

  • The pictures are graded according to their topics ➡ The pictures are graded by their topics (Những tấm ảnh thì được phân loại theo chủ đề).
  • It’s 12:00 AM according to the clock ➡ It’s 12:00 AM according to my clock (Đã 12 giờ theo như đồng hồ của tôi).
cau-truc-according-by.jpg
Cấu trúc According by

2. In accordance with

In accordance with nghĩa là gì? In accordance with có nghĩa là "theo, tuân theo, phù hợp với hoặc y như". Cấu trúc According to và In accordance with đều dùng để trích dẫn một quan điểm và một ý kiến nào đó. Tuy nhiên, có có sự khác nhau về đối tượng trích dẫn như sau:

In accordance with + Một điều luật/quy định/hợp đồng/ước nguyện

Ví dụ:

  • In accordance with his wishes, he was buried in Viet Nam (Dựa theo ước nguyện của anh ấy, anh ấy sẽ được chôn cất tại Việt Nam)
  • In accordance with school rules, student must wear uniform (Dựa theo luật của nhà trường, học sinh phải mặc đồng phục)

Phân biệt according to và in accordance with như sau:

Đặc điểm According to In accordance with
Độ trang trọng Thông thường, phổ biến. Rất trang trọng, mang tính pháp lý.
Mục đích chính Trích dẫn nguồn thông tin hoặc ý kiến. Nhấn mạnh việc tuân thủ một quy định/thỏa thuận.
Ngữ cảnh Báo chí, hội thoại, học tập, công việc. Hợp đồng, văn bản luật, tiêu chuẩn kỹ thuật.
Ví dụ: According to the CEO, we will expand next year. (Theo lời Giám đốc điều hành, chúng ta sẽ mở rộng vào năm tới.) The mold was designed in accordance with ISO standards. (Khuôn được thiết kế phù hợp với tiêu chuẩn ISO.)
cau-truc-in-accordance-with.jpg
Cấu trúc In accordance with

3. In my Opinion

In my Opinion có nghĩa là "theo ý kiến của tôi", "theo quan điểm của tôi" hoặc "tôi cho rằng".

Công thức:

In my Opinion + mệnh đề

Với According to, chúng ta KHÔNG sử dụng để nói để nêu quan điểm của bản thân. Cụ thể cách phân biệt In my opinion và According to như sau:

Đặc điểm According to In my opinion
Nguồn tin Bên ngoài (người khác, sách, báo, luật). Chính mình (quan điểm cá nhân).
Sắc thái Mang tính khách quan, trích dẫn. Mang tính chủ quan, cảm tính.
Lỗi thường gặp ❌ Không dùng: According to me, Children should be properly educated. ✅ Dùng: In my opinion / I think, children should be properly educated. (Theo quan điểm của tôi trẻ em nên được giáo dục đầy đủ)

IV. Các cấu trúc đồng nghĩa với According to (According to synonym​)

Cùng PREP tìm hiểu các cấu trúc đồng nghĩa với According to (According to synonym​) nhé!

According to synonym​ Định nghĩa Ví dụ
As believed by Được tin bởi

This passage, I think, represents a sighting of authentic, present-day mainstream British Euroscepticism, as believed by most Tory MPs. (Tôi nghĩ rằng đoạn văn này thể hiện một cái nhìn về chủ nghĩa Âu châu hiện đại, đích thực của Anh, xu hướng chủ đạo được hầu hết các nghị sĩ Tory tin tưởng.)

As claimed by Theo tuyên bố của

It says 500,000 died, not 1.5 million as claimed by Armenia. (500.000 người đã chết, không phải 1,5 triệu người theo Armenia tuyên bố.

As determined by Được xác định bởi

He believes we do our duty as determined by God. (Anh ấy tin rằng anh ấy làm nhiệm vụ như được xác định bởi Chúa.)

As stated in/by Như đã nêu bởi

As stated by medical experts, these products are totally safe when used correctly. (Như các chuyên gia y tế đã nêu, các sản phẩm này hoàn toàn an toàn khi được sử dụng chính xác.)

As reported by Theo báo cáo của...

As reported by the BBC, the economy is growing. (Theo báo cáo của BBC, nền kinh tế đang tăng trưởng.)

Based on Dựa trên

Hung based his experience on judgment. (Hung dựa trên kinh nghiệm của mình để phán đoán.)

Conforming to Tuân thủ

Members have to conform to a strict dress code. (Các thành viên phải tuân thủ với một quy định về trang phục nghiêm ngặt.)

In the words of Theo lời của...

In the words of Albert Einstein, imagination is more important than knowledge. (Theo lời Albert Einstein, trí tưởng tượng quan trọng hơn kiến ​​thức.)

cau-truc-dong-nghia-according-to.jpg
Các cấu trúc đồng nghĩa với According to

V. Các collocations (cụm từ) và idioms (thành ngữ) đi kèm với According to

Dưới đây là một số các Collocation và Idiom giúp bạn sử dụng cấu trúc According to một cách tự nhiên nhất:

Collocation/Idiom Dịch nghĩa Ví dụ
According to the documents/newspapers/records Theo như tài liệu/bài báo/báo cáo

According to this newspaper, it’s will be very cold. (Theo như tờ bào, thì trời sẽ rất lạnh)

According to the survey results Theo như kết quả khảo sát

According to the survey results, traffic congestion is the most concerning issue. (Theo như kết quả của khảo sát, tắc đường là một vấn đề đáng lo ngại nhiều nhất)

According to the plan/schedule Theo như kế hoạch/lịch trình

According to the plan, we will go to Nha Trang in 2 days. (Theo kế hoạch, chúng ta sẽ đến Nha Trang trong 2 ngày)

According to tradition Theo truyền thống, theo phong tục hoặc tương truyền

June is graduation season in Scandinavia and according to tradition, graduating students wear naval caps. (Tháng Sáu là mùa tốt nghiệp ở Scandinavia và theo truyền thống, sinh viên tốt nghiệp sẽ đội mũ hải quân.)

Cut your coat according to your cloth Chỉ thực hiện những gì bạn có khả năng làm

Of course, I'd love a luxurious car, but you have to cut your coat according to your clothes. (Dĩ nhiên tôi thích xe sang trọng, nhưng bạn phải thực hiện những điều mà nằm trong khả năng của bạn)

VI. Lưu ý khi sử dụng cấu trúc According to

Dưới đây là một số lưu ý khi sử dụng cấu trúc According to trong tiếng Anh:

  • According to không đi kèm với “Opinion” và “view”. Sử dụng According to với “Opinion” hoặc “view” sẽ gây thiếu tự nhiên. Thay vì vậy ta có thể sử dụng cấu trúc:  In someone’s opinion/view.
    • → Ví dụ: According to my teacher, these were some mistakes in the essay ➡ In my teacher’s opinion/view, these were some mistakes in the essay (Theo thầy, đây là một số lỗi trong bài văn).
  • Không sử dụng “according to me” khi nói về ý kiến cá nhân. Tương tự, bạn có thể thay bằng cấu trúc: In my opinion/view.
    • → Ví dụ: In my opinion, children should be well taken care of when they are young (Trong quan điểm của tôi, trẻ em nên được chăm sóc tốt khi còn bé).

[caption id="attachment_21386" align="aligncenter" width="500"]Lưu ý khi sử dụng According to Lưu ý khi sử dụng According to[/caption]

VII. Bài tập According trong tiếng Anh

Cùng PREP luyện tập các bài tập về According to dưới đây nhé!

1. Bài 1

Điền từ còn thiếu vào ô trống sao cho chính xác cấu trúc According to:

  1. ………………… the news, there was a big fire last night.
  2. At every concert, David Guetta changes her music slightly ……………………the mood of the audience.
  3. ..………………… the security camera video, two men broke into the house at 2 a.m.
  4. One-third of Filipino children are malnourished …………………… a survey taken in 2000.
  5. …………………… the survey’s instructions, Nam wrote her name in capital letters.
  6. Mr. Tien was happy to find that their results were …………………… the results of a previous study done in 2022.
  7. The phrases "according to" and "in accordance with" are used differently …………………… to Prep’s blog.
  8. ……………………Hung, all the papers should be submitted by Monday.
  9. ……………………her, there were some mistakes in the assignment.
  1. …………………… Television, Vietnam is the biggest rice exporter.

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. According to
  2. in accordance with
  3. According to
  4. according to
  5. In accordance with
  6. in accordance with
  7. according to
  8. according to
  9. according to
  10. according to

[/prep_collapse_expand]

2. Bài 2

Viết lại câu sử dụng cấu trúc According to:

  1. Rice prices fluctuate by season ➡ Rice____________.
  2. Many people believe that climate change is the most concerning issue these days

➡ ______ many people, _______________

  1. The books were graded on the shelves by topics.

➡ The books _____________

  1. The teacher divided the students into groups from the youngest to the oldest.

➡ The students _______________.

  1. The boss told them to submit their Task by Monday.

➡ ______ the boss,________.

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. Rice prices fluctuate according to the season.
  2. According to many people, climate change is the most concerning issue these days.
  3. The books were graded on the shelves according to topics.
  4. The students are divided into groups according to their age by the teacher.
  5. According to the boss, their task should be submitted by Monday.

[/prep_collapse_expand]

VIII. Câu hỏi thường gặp về According to

1. Accordingly là gì?

Accordingly là một trạng từ (adverb) với hai ý nghĩa chính tùy vào ngữ cảnh:

  • Nghĩa 1: Do đó / Vì vậy / Theo đó (Dùng để nối các ý) Nó được dùng để chỉ kết quả của một điều gì đó đã được đề cập trước đó.

    • Ví dụ: The cost of raw materials has risen; accordingly, the price of our products will increase. (Chi phí nguyên vật liệu đã tăng lên; vì vậy, giá sản phẩm của chúng ta cũng sẽ tăng.)

  • Nghĩa 2: Một cách phù hợp (Phụ thuộc vào hoàn cảnh) Nó được dùng để nói rằng ai đó hành động theo cách tương ứng với tình huống.

    • Ví dụ: We told him the rules and he acted accordingly. (Chúng tôi đã nói cho anh ấy biết các quy tắc và anh ấy đã hành động một cách phù hợp.)

2. According đi với giới từ gì?

According đi với giới từ TO, nghĩa là theo như, dựa vào, căn cứ vào.

Ví dụ: Prices vary according to the season. (Giá cả thay đổi tùy theo mùa.)

Trên đây là tất cả những kiến thức rất đầy đủ về According to, từ định nghĩa, cấu trúc, cách dùng đến phân biệt từ gây nhầm lẫn, các collocation và idiom kèm bài tập thực hành. Sau khi đọc kỹ lý thuyết đừng quên làm bài tập và vận dụng trong văn nói, văn viết để thật thành thạo cấu trúc này nhé. 

Những kiến thức trên bạn hoàn toàn sử dụng tốt trong các kỳ thi quan trong như Toeic, Ielts, cũng như giao tiếp hàng ngày. Hãy chọn ngay cho mình 1 lộ trình học và đồng hành cùng thầy cô chinh phục mục tiêu mà bạn mong muốn nhé

Hien Hoang
Product Content Admin

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.

Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect