Paraphrase IF như thế nào? Tổng hợp các từ thay thế cho IF
Tổng hợp 10 từ/ cụm từ thay thế cho IF trong tiếng Anh được prepedu.com tổng hợp chi tiết nhất trong bài viết dưới đây giúp bạn học luyện thi IELTS hiệu quả tại nhà. Ghi ngay các từ thay thế cho IF này vào sổ tay từ vựng để áp dụng vào trong quá trình ôn luyện cũng như trong kỳ thi thực chiến Preppies nhé. Vậy còn chần chừ gì nữa, cùng PREP điểm qua 10 cụm từ ăn điểm trong bài viết dưới đây ngay thôi nào!!!
[caption id="attachment_16648" align="aligncenter" width="500"]
Paraphrase IF như thế nào? Tổng hợp các từ thay thế cho IF trong tiếng Anh![/caption]
I. If là gì?
If là một liên từ rất phổ biến trong tiếng Anh, thường được dùng để diễn đạt câu điều kiện (nếu…). Cấu trúc với if xuất hiện nhiều trong câu điều kiện loại 1, 2, 3 cũng như trong giao tiếp hằng ngày.
Ví dụ: If you study hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học chăm, bạn sẽ đỗ kỳ thi.)
Tuy nhiên, trong văn viết học thuật như IELTS Writing, việc lặp lại if quá nhiều sẽ khiến bài thiếu đa dạng. Vì vậy, người học nên nắm vững các từ thay thế cho if để diễn đạt linh hoạt và tự nhiên hơn.
II. Các từ thay thế cho If thông dụng nhất
Trong tiếng Anh, ngoài if, còn có rất nhiều các từ thay thế cho if giúp câu văn trang trọng và đa dạng hơn. Dưới đây là những cấu trúc phổ biến nhất bạn nên ghi nhớ.
1. Even if: cho dù, ngay cả khi
Một các các từ thay thế cho IF đầu tiên PREP muốn giới thiệu đến bạn chính là Even if. Sử dụng Even if sẽ giúp bạn paraphrase IF một cách dễ dàng. Cấu trúc khi sử dụng Even if trong tiếng Anh là gì, hãy tham khảo bảng bên dưới bạn nhé:
|
EVEN IF + S + V, S + V |
Ví dụ:
- Even if he apologizes, Hoa still may not forgive him.
- Even if you run quickly, you will still miss your bus.
2. Only if: chỉ khi
Ngoài từ IF ra, chúng ta có thể dùng một số từ/ cụm từ khác để diễn tả ý nghĩa tương tự, đó chính là Only if. Dưới đây là cấu trúc khi sử dụng Only if bạn cần nắm vững:
|
MAIN CLAUSE + ONLY IF + CLAUSE ONLY IF + CLAUSE, V + S |
Ví dụ:
- My friend will come only if she’s ordered to.
- Only if a headmaster has given permission, is a student allowed to leave the main hall.
3. What if: nếu như... thì sao?
Các từ thay thế cho IF rất đa dạng, một trong số các từ/ cụm từ đó chính là What if. Cách sử dụng What if trong tiếng Anh:
|
WHAT IF + S + V |
Ví dụ:
- What if they don't make it in time and take the present?
- They have been together for 8 years, what if she left my friend alone in this relationship?
4. As long as/ so long as: miễn là, chỉ cần
As long as/ so long as - các từ thay thế cho IF bạn nên tham khảo để ôn luyện thi IELTS hiệu quả tại nhà. Vậy dùng 2 cụm từ As long as/ so long as như thế nào, hãy tham khảo cấu trúc và ví dụ dưới đây nhé:
|
MDD1 + AS LONG AS/ SO LONG AS + MĐ2 |
Ví dụ:
- You can use my computer as long as you use it carefully.
- We’ll go to this workshop so long as the weather is good.
5. Provided that/ providing that: miễn là, chỉ cần
Một trong các từ thay thế cho IF tiếp theo Prep muốn giới thiệu đến bạn đọc chính là Provided that/ providing that. Cấu trúc Provided that/ providing that trong tiếng Anh:
|
PROVIDED THAT + MĐ1, MĐ2 PROVIDING THAT + MĐ1, MĐ2 |
Ví dụ:
- Providing that she studies hard, she’ll pass this tests.
- Provided that the plane takes off on time, my mother will return to Da Nang at 11 a.m.
6. Suppose/ supposing: giả sử
Suppose/ supposing - một trong các từ thay thế cho IF trong tiếng Anh bạn nên nằm lòng. Sau đây là cấu trúc của 2 từ này, đó là:
|
SUPPOSE/ SUPPOSING + MỆNH ĐỀ |
Ví dụ:
- Suppose none of them can solve that problem?
- Supposing she is late?
7. But for + N: nếu như
Tiếp theo, bạn có thể tham khảo cụm But for - một trong các từ thay thế cho IF. Sau đây là cấu trúc của But for trong tiếng Anh, cụ thể:
|
But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + V But for + N/V-ing, S + would/could/might/… + have VPP |
Ví dụ:
- But for the fact that we were busy, we could have taken children to the zoo.
- Nam might take part in the contest but for the fact that he was headache.
8. On condition that: với điều kiện là
Có rất nhiều các từ thay thế cho IF trong tiếng Anh, một trong số đó chính là cụm từ On condition that. Bạn có thể tham khảo cách sử dụng cụm từ On condition that trong bảng dưới đây:
| ON CONDITION THAT +ADJ+ CONDITION |
Ví dụ:
- My father agreed to lend me the car on condition that I returned it before 5 p.m.
- I will help you on condition that you are kind to me.
9. Unless: trừ khi
Unless - một trong các từ thay thế cho IF vô cùng thông dụng, được rất nhiều người sử dụng. Sau đây là cấu trúc của từ Unless trong tiếng Anh:
|
Unless + S + V (simple present), S + will/can/shall + V Unless + S +Ved / V2 (simple past), S+ would + V Unless + S + had + Ved/V3 , S + would + have + Ved/V3 |
Ví dụ:
- You will fail the IELTS test unless you study hard.
- Nam would not be late for the plane unless he forgot his national identity card.
- Unless my best friend had walked in the rain yesterday, he would not have been sick.
10. Assuming that: giả sử
Một trong các từ thay thế cho IF cuối cùng trong bài viết này prepedu.com muốn giới thiệu đến bạn đọc chính là Assuming thst. Cấu trúc của Assuming that trong tiếng Anh:
|
ASSUMING THAT + MDD1, MĐ2 |
Ví dụ:
- Even assuming that smokers do see the health warnings, I doubt they'll take any notice.
- Assuming that we have a lot of money, we will invest the capital in business.
Tham khảo thêm bài viết:
III. Bài tập về các từ thay thế cho If
Sau khi học xong danh sách các từ thay thế cho if, bạn nên luyện tập để ghi nhớ và sử dụng đúng trong ngữ cảnh thực tế.
Bài tập 1: Điền từ thay thế cho If vào chỗ trống (10 câu)
-
__________ it rains, we will still play football.
-
You can go out __________ you finish your homework.
-
I will help you __________ you tell me the truth.
-
__________ we are late, what should we do?
-
You won’t succeed __________ you work hard.
-
__________ you had more time, you could do better.
-
You may join the trip __________ you pay in advance.
-
I will lend you my car __________ you drive carefully.
-
__________ that everything goes well, we will arrive on time.
-
__________ your support, I couldn’t have done it.
Đáp án
[prep_collapse_expand open_text="View more" close_text="Show less"]
-
Even if
-
as long as
-
only if
-
What if
-
unless
-
Suppose
-
provided that
-
on condition that
-
Assuming that
-
But for
[/prep_collapse_expand]
Bài tập 2: Viết lại câu bằng cách sử dụng các từ thay thế cho if
-
If it rains, we will still go camping. (even if)
→ ______________________________________ -
If you don’t hurry, you will miss the bus. (unless)
→ ______________________________________ -
If you finish your work, you can leave early. (as long as)
→ ______________________________________ -
If you have a ticket, you may enter the concert. (only if)
→ ______________________________________ -
If you register early, you can join the course. (provided that)
→ ______________________________________ -
If I were you, I would apologize immediately. (suppose)
→ ______________________________________ -
If the weather is good, we will have a picnic tomorrow. (assuming that)
→ ______________________________________ -
If it were not for his help, I would fail. (but for)
→ ______________________________________ -
If you pay me back next week, I will lend you money. (on condition that)
→ ______________________________________ -
If we lose this job, what will we do? (what if)
→ ______________________________________
Đáp án
[prep_collapse_expand open_text="View more" close_text="Show less"]
-
Even if it rains, we will still go camping.
-
You will miss the bus unless you hurry.
-
You can leave early as long as you finish your work.
-
You may enter the concert only if you have a ticket.
-
You can join the course provided that you register early.
-
Suppose you were me, you would apologize immediately.
-
Assuming that the weather is good, we will have a picnic tomorrow.
-
But for his help, I would fail.
-
I will lend you money on condition that you pay me back next week.
-
What if we lose this job? What will we do?
[/prep_collapse_expand]
Trên đây là 10 cụm từ thay thế cho IF trong tiếng Anh đã được PREP tổng hợp chi tiết nhất. Có các từ thay thế cho IF này thì chắc chắn bạn sẽ đạt được band điểm cao trong bài thi IELTS Speaking và Writing. Đừng quên áp dụng những từ/ cụm từ này vào trong quá trình luyện nói, luyện viết trong quá trình ôn luyện thi IELTS tại nhà bạn nhé!

Chào bạn! Mình là Hiền Hoàng, hiện đang đảm nhận vai trò quản trị nội dung sản phẩm tại Blog của website prepedu.com.
Với hơn 5 năm tự học các ngoại ngữ như tiếng Anh, tiếng Trung và ôn luyện một số kỳ thi IELTS, TOEIC, HSK, mình đã tự đúc rút được nhiều kinh nghiệm để hỗ trợ hàng nghìn người đang gặp khó khăn trong việc học ngoại ngữ. Hy vọng rằng những chia sẻ phía trên sẽ giúp ích cho bạn trong quá trình tự ôn luyện thi hiệu quả tại nhà!
Bình luận
Nội dung premium
Xem tất cảLộ trình cá nhân hoá
Có thể bạn quan tâm
Kết nối với Prep

MSDN: 0109817671.
Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.
Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.
Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh
Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.
Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.
Hotline: 0931 42 8899.
Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.
Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.





















