125+ ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Cấu trúc, cách dùng, ví dụ
Bạn đang cần trau dồi tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp để nâng cao trình độ và khả năng diễn đạt linh hoạt hơn? Bài viết này, PREP sẽ giúp bạn hệ thống hóa hơn 125 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp thông dụng kèm theo cấu trúc, ý nghĩa, cách dùng, ví dụ minh họa cụ thể và bài tập thực hành hữu ích. Hãy cùng PREP khám phá ngay nhé!

- I. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Câu gián tiếp/ Trần thuật
- II. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Ý định, lời khuyên, gợi ý
- III. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Nguyên nhân – Kết quả
- IV. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Phỏng đoán/ Suy đoán
- V. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: So sánh - Đối chiếu
- VI. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Thời gian/ Trình tự
- VII. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Thể bị động – Sai khiến
- VIII. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Nhấn mạnh, biểu cảm, cảm thán
- IX. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Liên từ và các cấu trúc đặc biệt
- X. Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp khác
- XI. Bài tập ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp
I. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Câu gián tiếp/ Trần thuật
Đây là nhóm ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp thường dùng khi muốn thuật lại lời nói hoặc suy nghĩ của người khác.
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp |
||
Cấu trúc |
Ý nghĩa/ Cách dùng |
Ví dụ |
A다고 하다 |
Dùng để trích dẫn gián tiếp câu trần thuật |
날씨가 춥다고 했어요. (Anh ấy nói thời tiết lạnh.) |
Vㄴ/는다고 하다 |
친구가 내일 간다고 했어요. (Bạn tôi nói ngày mai sẽ đi.) |
|
N(이)라고 하다 |
철수가 학생이라고 했어요. (Anh Cheolsu nói là mình là học sinh.) |
|
A대요 |
Hình thức rút gọn gián tiếp |
그 옷이 예쁘대요. (Nghe nói cái áo đó đẹp.) |
Vㄴ/는대요 |
친구가 온대요. (Nghe nói bạn sẽ đến.) |
|
N(이)래요 |
그 사람이 선생님이래요. (Nghe nói người đó là giáo viên.) |
|
V(으)라고 하다 |
Dùng để truyền đạt mệnh lệnh gián tiếp |
엄마가 일찍 오라고 했어요. (Mẹ bảo về sớm.) |
A(으)냐고 하다 |
Dùng để truyền đạt câu hỏi gián tiếp |
친구가 재미있으냐고 물었어요. (Bạn hỏi có thú vị không.) |
V느냐고 하다 |
친구가 어디 가느냐고 물었어요. (Bạn hỏi đi đâu.) |
|
N(이)냐고 하다 |
친구가 학생이냐고 물었어요. (Bạn hỏi có phải là học sinh không.) |
|
V자고 하다 |
Dùng để truyền đạt lời rủ rê/đề nghị gián tiếp |
친구가 같이 가자고 했어요. (Bạn rủ đi cùng.) |
A다고요 |
Nhấn mạnh lại lời nói |
덥다고요! (Tôi đã nói là nóng mà!) |
Vㄴ/는다고요 |
간다고요! (Tôi đã nói là sẽ đi mà!) |
|
N(이)라고요 |
학생이라고요! (Tôi đã nói là học sinh mà!) |
|
A다니요 |
Thể hiện sự ngạc nhiên hoặc phủ định |
예쁘다니요? (Đẹp á?) |
Vㄴ/는다니요 |
간다니요? (Đi á?) |
|
N(이)라니요 |
학생이라니요? (Học sinh á?) |
|
A다니까요 |
Nhấn mạnh khi người khác chưa tin |
괜찮다니까요! (Tôi đã bảo là không sao mà!) |
Vㄴ/는다니까요 |
간다니까요! (Tôi đã bảo là sẽ đi mà!) |
|
N(이)라니까요 |
학생이라니까요! (Tôi đã nói là học sinh mà!) |
|
A다면서(요)? |
Dùng khi nghe thông tin và muốn xác nhận |
재미있다면서요? (Nghe nói là thú vị đúng không?) |
Vㄴ/는다면서(요)? |
한국에 간다면서요? (Nghe nói bạn đi Hàn đúng không?) |
|
A다고 보다 |
Diễn đạt ý kiến, phỏng đoán |
저는 그것이 맞다고 봐요. (Tôi cho là điều đó đúng.) |
Vㄴ/는다고 보다 |
저는 그가 올 거라고 봐요. (Tôi cho là anh ấy sẽ đến.) |
|
A다는 N |
Nhấn mạnh thông tin vừa nghe |
유명하다는 식당에 갔어요. (Tôi đã đi đến nhà hàng nổi tiếng đó.) |
Vㄴ/는다는 N |
공부한다는 학생을 만났어요. (Tôi đã gặp học sinh chăm học.) |
|
A다는 것은 N에서/N(으)로 알 수 있다 |
Biểu đạt nhận biết từ đâu |
얼굴에서 기쁘다는 것을 알 수 있다. (Có thể thấy anh ấy vui qua nét mặt.) |
Vㄴ/는다는 것은 N에서/N(으)로 알 수 있다 |
말을 하는 걸 보니 한국인이라는 것을 알 수 있다. (Nghe cách nói chuyện thì biết là người Hàn.) |
|
A다 싶다 |
Người nói nhận thấy, cảm giác thấy |
날씨가 춥다 싶었어요. (Tôi đã nghĩ là trời lạnh.) |
Vㄴ/는다 싶다 |
비가 오겠다 싶었어요. (Tôi đã nghĩ là trời sẽ mưa.) |
II. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Ý định, lời khuyên, gợi ý
Nhóm cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp này thường xuất hiện trong hội thoại, dùng để bày tỏ ý định, lời khuyên hay đề xuất.
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp |
||
Cấu trúc |
Ý nghĩa/ Cách dùng |
Ví dụ |
V아/어야겠다 |
Quyết tâm, nhất định phải làm gì |
한국어를 더 열심히 공부해야겠다. (Mình phải học tiếng Hàn chăm hơn.) |
V자고 하다 |
Dùng để rủ rê hoặc đề xuất gián tiếp |
친구가 영화 보자고 했어요. (Bạn rủ đi xem phim.) |
V(으)ㄹ까 말까 하다 |
Phân vân giữa làm và không làm |
갈까 말까 해요. (Tôi đang phân vân có nên đi không.) |
V지그래요? |
Đề xuất nhẹ nhàng |
좀 쉬지그래요? (Anh nghỉ một chút đi?) |
V(으)ㄹ걸 그랬다 |
Hối tiếc về việc không làm trong quá khứ |
공부를 더 열심히 할걸 그랬어요. (Lẽ ra tôi nên học chăm hơn.) |
V도록 하다 |
Đưa ra lời khuyên, chỉ thị |
건강을 위해 운동하도록 하세요. (Hãy tập thể dục để khỏe mạnh.) |
V(으)ㄹ 생각/계획/예정이다 |
Diễn đạt ý định hoặc kế hoạch |
내년에 한국에 갈 계획이다. (Tôi dự định sang Hàn năm sau.) |
V(으)려면 멀었다 |
Còn lâu mới đạt đến điều gì |
졸업하려면 멀었다. (Còn lâu mới tốt nghiệp.) |
V(으)려다가 |
Định làm gì đó nhưng đổi ý |
집에 가려다가 친구를 만났어요. (Định về nhà nhưng lại gặp bạn.) |
V는 김에 |
Nhân tiện làm việc này thì làm luôn việc khác |
시장에 가는 김에 과일을 샀어요. (Tiện đi chợ mua luôn hoa quả.) |
V느니 차라리 |
Thà ... còn hơn ... |
울느니 차라리 웃겠어요. (Thà cười còn hơn khóc.) |
V(으)ㄹ 게 아니라 |
Không nên làm việc này mà nên làm việc khác |
화낼 게 아니라 이해해야 해요. (Không nên giận mà phải hiểu.) |
III. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Nguyên nhân – Kết quả
Đây là nhóm cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp giúp diễn đạt lý do, nguyên nhân và kết quả trong câu.
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp |
||
Cấu trúc |
Ý nghĩa/ Cách dùng |
Ví dụ |
V느라고 |
Vì mải làm gì mà dẫn đến kết quả xấu |
공부하느라고 밥을 못 먹었어요. (Mải học nên không ăn cơm.) |
A(으)ㄴ데도 |
Mặc dù ... nhưng ... |
날씨가 추운데도 밖에 나갔어요. (Mặc dù trời lạnh nhưng vẫn ra ngoài.) |
V는데도 |
많이 먹는데도 살이 안 쪄요. (Mặc dù ăn nhiều nhưng không béo.) |
|
N인데도 |
학생인데도 돈을 많이 벌어요. (Mặc dù là học sinh nhưng kiếm được nhiều tiền.) |
|
A/V더니 |
Thể hiện sự đối lập, kết quả |
많이 먹더니 살이 쪘어요. (Ăn nhiều nên đã béo lên.) |
아무리 A/V아/어도 |
Dù có ... cũng không ... |
아무리 노력해도 안 돼요. (Dù nỗ lực cũng không được.) |
N을/를 위해(서) |
Dùng để chỉ mục đích |
건강을 위해 운동해요. (Tập thể dục để khỏe mạnh.) |
V기 위해서 |
한국어를 배우기 위해서 한국에 갔어요. (Tôi đã sang Hàn để học tiếng Hàn.) |
|
V았/었더니 |
Làm gì xong thì phát hiện kết quả |
문을 열었더니 아무도 없었어요. (Mở cửa ra thì không có ai.) |
A아/어야 |
Diễn tả điều kiện cần thiết |
건강해야 행복해요. (Phải khỏe mạnh mới hạnh phúc.) |
V아/어야 |
열심히 공부해야 시험에 합격해요. (Phải học chăm mới đỗ kỳ thi.) |
|
N이어야/여야 |
학생이어야 도서관을 이용할 수 있어요. (Phải là học sinh mới được dùng thư viện.) |
|
A/V(으)ㄹ까 봐 |
Lo lắng, sợ rằng |
늦을까 봐 택시를 탔어요. (Sợ muộn nên đi taxi.) |
A/V았/었어야 했는데 |
Diễn đạt sự hối hận |
약을 먹었어야 했는데 안 먹었어요. (Đáng ra nên uống thuốc mà lại không uống.) |
V도록 |
Chỉ mục đích, kết quả |
선생님이 이해하도록 설명했어요. (Thầy giảng để học sinh hiểu.) |
V고 보니 |
Sau khi làm gì mới nhận ra |
들어보니 알겠어요. (Nghe rồi mới hiểu.) |
V고 말다 |
Cuối cùng đã làm điều không mong muốn |
비밀을 말하고 말았어요. (Cuối cùng cũng lỡ nói bí mật.) |
V다 보면 |
Nếu cứ làm thì sẽ dẫn đến kết quả |
공부하다 보면 실력이 늘어요. (Cứ học thì sẽ giỏi lên.) |
V다가는 |
Nếu cứ tiếp tục thì sẽ có hậu quả xấu |
그렇게 먹다가는 병에 걸려요. (Cứ ăn vậy sẽ bị bệnh.) |
V는 바람에 |
Vì nguyên nhân bất ngờ mà dẫn đến kết quả |
비가 오는 바람에 늦었어요. (Vì mưa nên bị muộn.) |
A다더니 |
Nghe nói/quan sát tính từ rồi kết quả khác |
날씨가 춥다더니 오늘은 따뜻하네요. (Nghe nói trời lạnh mà hôm nay lại ấm.) |
Vㄴ/는다더니 |
Nghe nói/quan sát động từ rồi kết quả khác |
비가 온다더니 지금은 맑아요. (Nghe nói mưa mà giờ lại nắng.) |
A고 해서 |
Nêu một lý do trong nhiều lý do |
피곤하고 해서 일찍 잤어요. (Vì cũng mệt nên tôi đã ngủ sớm.) |
V고 해서 |
비도 오고 해서 집에 있었어요. (Vì cũng mưa nên tôi ở nhà.) |
|
V다 보니(까) |
Làm/đang làm gì đó thì nhận ra kết quả |
공부하다 보니까 시간이 금방 지나갔어요. (Học học mãi mà thời gian trôi nhanh.) |
A더라도 |
Dù có ... thì cũng ... |
비싸더라도 필요하면 사야 해요. (Dù đắt vẫn phải mua nếu cần.) |
V더라도 |
늦더라도 꼭 연락하세요. (Dù có muộn vẫn hãy liên lạc.) |
|
A았/었더라면 |
Giá mà/ Nếu đã ... thì ... |
날씨가 좋았더라면 여행이 더 즐거웠을 거예요. (Giá mà thời tiết đẹp thì chuyến đi vui hơn.) |
V았/었더라면 |
일찍 잤더라면 지금 피곤하지 않았을 텐데요. (Nếu ngủ sớm thì giờ đã không mệt.) |
|
A(으)므로 |
Vì/Do ... nên ... (sắc thái trang trọng) |
조용하므로 공부하기 좋아요. (Vì yên tĩnh nên thích hợp học.) |
V(으)므로 |
비가 내렸으므로 도로가 미끄럽습니다. (Vì mưa nên đường trơn.) |
IV. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Phỏng đoán/ Suy đoán
Nhóm cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp này dùng để diễn đạt sự phỏng đoán, suy đoán dựa trên tình huống hoặc dấu hiệu.
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp |
||
Cấu trúc |
Ý nghĩa/ Cách dùng |
Ví dụ |
A/V(으)ㄹ 텐데 |
Dự đoán, suy đoán có kèm theo sự lo lắng |
지금쯤 집에 도착했을 텐데 전화를 안 받네요. (Giờ này chắc đã về đến nhà rồi mà không nghe điện thoại.) |
A/V(으)ㄹ 줄 몰랐다 |
Không ngờ rằng... |
이렇게 어려울 줄 몰랐어요. (Tôi không ngờ lại khó như thế này.) |
A(으)ㄴ 가 보다 |
Có vẻ như... |
날씨가 추운가 봐요. (Hình như trời lạnh.) |
V-나 보다 |
사람들이 많이 웃는 걸 보니 재미있나 봐요. (Thấy nhiều người cười nên có vẻ là vui.) |
|
N인가 보다 |
옷차림을 보니 학생인가 봐요. (Nhìn cách ăn mặc thì có vẻ là học sinh.) |
|
A/V아/어야 할 텐데요 |
Mong ước, lo lắng về điều gì sẽ xảy ra |
내일은 날씨가 좋아야 할 텐데요. (Mong ngày mai thời tiết sẽ tốt.) |
얼마니 A(으)ㄴ지 모르다 |
Không biết là ... đến mức nào |
그 영화가 얼마나 재미있는지 몰라요. (Bộ phim đó thú vị đến mức nào không biết.) |
얼마니 V는지 모르다 |
그 사람이 얼마나 열심히 공부하는지 몰라요. (Không biết là người đó học chăm đến mức nào.) |
|
A(으)ㄴ 모양이다 |
Có vẻ như là... |
피곤한 모양이에요. (Có vẻ mệt.) |
V는 모양이다 |
밖에 비가 오는 모양이에요. (Có vẻ bên ngoài đang mưa.) |
|
N인 모양이다 |
학생인 모양이에요. (Có vẻ là học sinh.) |
|
A/V(으)ㄹ걸요 |
Diễn đạt sự suy đoán nhẹ nhàng |
지금 가면 늦을 걸요. (Nếu giờ đi thì sẽ muộn đấy.) |
A/V(으)ㄹ 정도로/정도이다 |
Đến mức ... |
너무 배고파서 쓰러질 정도예요. (Đói đến mức ngã gục.) |
A/V(으)ㄹ 게 뻔하다 |
Rõ ràng, chắc chắn sẽ... |
그렇게 먹으면 배탈이 날 게 뻔해요. (Ăn vậy chắc chắn sẽ đau bụng.) |
A/V(으)ㄹ 수밖에 없다 |
Không thể không..., đành phải... |
시간이 없어서 택시를 탈 수밖에 없어요. (Không có thời gian nên đành phải đi taxi.) |
A(으)ㄴ 듯하다 |
Có vẻ như... |
조용한 듯해요. (Có vẻ yên tĩnh.) |
V는 듯하다 |
비가 오는 듯해요. (Có vẻ trời đang mưa.) |
|
A/V(으)ㄹ 리(가) 없다 |
Không có lý nào, không thể nào |
그 사람이 거짓말을 할 리가 없어요. (Không thể nào người đó nói dối.) |
A/V(으)ㄹ지도 모르다 |
Có lẽ, có thể |
내일은 비가 올지도 몰라요. (Ngày mai có thể sẽ mưa.) |
설마 A/V겠어요? |
Lẽ nào lại..., chẳng lẽ... |
설마 그 사람이 그랬겠어요? (Chẳng lẽ người đó lại làm vậy sao?) |
V. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: So sánh - Đối chiếu
Đây là nhóm cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp dùng để diễn đạt sự so sánh, đối chiếu, nhấn mạnh sự khác biệt hoặc bổ sung.
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp |
||
Cấu trúc |
Ý nghĩa/ Cách dùng |
Ví dụ |
N(이)나 |
Hoặc..., hay là... |
커피나 차를 마실래요? (Bạn muốn uống cà phê hay trà?) |
N(이)라도 |
Dù chỉ là..., ít nhất thì... |
물이라도 주세요. (Ít nhất thì cho tôi nước cũng được.) |
A/V잖아요 |
Nhấn mạnh điều hiển nhiên, xác nhận lại |
오늘은 금요일이잖아요. (Hôm nay là thứ Sáu mà.) |
무엇이든지 |
Bất cứ cái gì |
무엇이든지 잘 먹어요. (Ăn được tất cả mọi thứ.) |
무슨 N(이)든지 |
Bất kỳ … nào |
무슨 음식이든지 좋아해요. (Thích bất kỳ món ăn nào.) |
[A/V(으)면] A/V(으)ㄹ수록 |
Càng... càng... |
공부하면 할수록 재미있어요. (Càng học càng thấy thú vị.) |
A/V(으)ㄹ 뿐만 아니라 |
Không chỉ... mà còn... |
그는 영어를 잘할 뿐만 아니라 한국어도 잘해요. (Anh ấy không chỉ giỏi tiếng Anh mà còn giỏi tiếng Hàn.) |
N뿐만 아니라 |
학생뿐만 아니라 선생님도 참석했어요. (Không chỉ học sinh mà cả giáo viên cũng tham dự.) |
|
V(으)나 마나 |
Dù có làm... cũng vô ích |
말해 보나 마나 뻔해요. (Dù có nói cũng vô ích, rõ ràng rồi.) |
A/V기는커녕 |
Không những không... mà còn... |
운동하기는커녕 잠만 잤어요. (Không những không tập thể dục mà còn chỉ ngủ thôi.) |
N은/는커녕 |
Đừng nói đến..., huống chi... |
책은커녕 신문도 안 읽어요. (Sách còn chưa đọc huống chi là báo.) |
A(으)ㄴ 반면에 |
Trái lại, ngược lại |
한국은 여름이 더운 반면에 겨울은 아주 추워요. (Hàn Quốc mùa hè thì nóng, trái lại mùa đông thì rất lạnh.) |
V는 반면에 |
그는 공부를 열심히 하는 반면에 운동은 잘 안 해요. (Anh ấy chăm học nhưng lại ít vận động.) |
|
A든지 A든지 |
Dù là... hay là... |
싸든지 비싸든지 상관없어요. (Dù rẻ hay đắt cũng không sao.) |
V든지 V든지 |
Dù làm... hay làm... |
먹든지 안 먹든지 마음대로 하세요. (Ăn hay không ăn tùy bạn.) |
N(이)든지 N(이)든지 |
Dù là... hay là... |
남자든지 여자든지 모두 참가할 수 있어요. (Dù nam hay nữ đều có thể tham gia.) |
N(이)야말로 |
Chính là..., đúng là... |
당신이야말로 진정한 친구예요. (Bạn đúng là người bạn thật sự.) |
A/V(으)나 |
Nhưng, mặc dù |
가고 싶으나 시간이 없어요. (Muốn đi nhưng không có thời gian.) |
N치고 |
Trong số, xét về... |
한국 사람치고 김치를 싫어하는 사람은 없어요. (Trong số người Hàn thì không ai ghét kim chi.) |
N(이)면 N, N(이)면 N |
Hễ là… thì... |
여름이면 여름, 겨울이면 겨울 항상 운동해요. (Hễ là mùa hè hay mùa đông thì lúc nào cũng tập thể dục.) |
N과/와 달리 |
Khác với... |
형과 달리 저는 키가 작아요. (Khác với anh trai, tôi thấp hơn.) |
A(으)ㄴ 데다가 |
Không chỉ... mà còn... |
예쁜 데다가 착해요. (Không chỉ xinh mà còn hiền.) |
V는 데다가 |
일을 잘하는 데다가 성격도 좋아요. (Không chỉ làm việc giỏi mà còn có tính cách tốt.) |
|
A(으)ㄴ 셈이다 |
Coi như là..., xem như là... |
지금까지 열심히 했으니 성공한 셈이에요. (Đến giờ đã làm việc chăm chỉ thì xem như thành công rồi.) |
V는 셈이다 |
매일 조금씩 배우니까 다 배우는 셈이에요. (Ngày nào cũng học một chút thì coi như là học hết.) |
|
N만 못하다 |
Không bằng..., kém hơn... |
책이 인터넷만 못해요. (Sách không bằng internet.) |
A다기보다는 |
Không hẳn là..., mà là... |
예쁘다기보다는 귀여워요. (Không hẳn là đẹp mà là dễ thương.) |
Vㄴ/는다기보다는 |
공부한다기보다는 놀고 있어요. (Không hẳn là học mà là đang chơi.) |
VI. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Thời gian/ Trình tự
Nhóm cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp này giúp người học diễn đạt trình tự, mốc thời gian, sự nối tiếp của hành động trong câu. Do đó, các cấu trúc dưới đây sẽ rất cần thiết để sử dụng khi kể chuyện hoặc mô tả quá trình.
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp |
||
Cấu trúc |
Ý nghĩa/ Cách dùng |
Ví dụ |
V자마자 |
Ngay sau khi... thì... |
집에 들어오자마자 샤워했어요. (Vừa vào nhà xong là đi tắm ngay.) |
V아/어 보니까 |
Sau khi làm mới nhận ra |
먹어 보니까 정말 맛있어요. (Ăn thử rồi mới biết là ngon thật.) |
V았/었다가 |
Làm xong việc này rồi đổi sang việc khác |
밖에 나갔다가 친구를 만났어요. (Đi ra ngoài rồi thì gặp bạn.) |
A/V던 |
Hồi còn... (chỉ thói quen, trạng thái quá khứ) |
어릴 때 자주 가던 공원이에요. (Đây là công viên tôi hay đi hồi nhỏ.) |
A/V았/었던 |
Đã từng... nhưng giờ không còn nữa |
예전에 친했던 친구예요. (Là người bạn mà tôi từng thân thiết.) |
V는 길에 |
Trên đường đi làm gì thì tiện làm việc khác |
집에 가는 길에 슈퍼에 들렀어요. (Tiện đường về nhà thì ghé siêu thị.) |
V다 보면 |
Nếu cứ làm thì sẽ dẫn đến kết quả |
연습하다 보면 실력이 늘어요. (Nếu cứ luyện tập thì sẽ tiến bộ.) |
V다 보니(까) |
Đang làm thì nhận ra kết quả nào đó |
공부하다 보니까 시간이 벌써 지났어요. (Đang học thì thấy thời gian trôi nhanh.) |
V(으)ㄴ 채(로) |
Trong trạng thái nào đó mà làm việc khác |
신발을 신은 채로 방에 들어갔어요. (Đi giày rồi mà vào phòng.) |
V아다(가)/어다가 |
Làm rồi mang đến/đưa đến chỗ khác |
음식을 만들어다가 친구에게 줬어요. (Nấu đồ ăn rồi mang cho bạn.) |
V기(가) 무섭게 |
Vừa mới... thì ngay lập tức... |
문을 열기가 무섭게 아이들이 뛰어나왔어요. (Vừa mở cửa xong thì bọn trẻ chạy ra.) |
N 만에 |
Sau (khoảng thời gian) |
한국에 온 지 1년 만에 한국어를 잘하게 됐어요. (Sau một năm ở Hàn thì đã giỏi tiếng Hàn.) |
V(으)려다가 |
Định làm gì đó nhưng đổi ý |
운동하려다가 피곤해서 그냥 잤어요. (Định tập thể dục nhưng mệt nên đi ngủ.) |
V는 김에 |
Nhân tiện đang làm gì thì làm thêm việc khác |
시장에 가는 김에 과일도 샀어요. (Tiện đi chợ thì mua luôn hoa quả.) |
V는 사이에 |
Trong lúc... thì... |
내가 전화하는 사이에 버스가 떠났어요. (Trong lúc tôi gọi điện thì xe buýt đã đi mất.) |
VII. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Thể bị động – Sai khiến
Đây là nhóm cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp quan trọng giúp diễn đạt hành động ở thể bị động (피동) hoặc sai khiến (사동), thường xuất hiện nhiều trong văn viết và giao tiếp.
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp |
||
Cấu trúc |
Ý nghĩa/ Cách dùng |
Ví dụ |
V이/히/리/기 |
Hậu tố tạo dạng bị động từ động từ gốc |
문이 열렸어요. (Cánh cửa đã được mở.) |
V아/어지다 |
Diễn đạt sự thay đổi sang trạng thái bị động |
일이 다 끝나져요. (Công việc được hoàn thành.) |
V이/히/리/기/우 |
Hậu tố tạo động từ sai khiến |
아이를 웃겼어요. (Làm cho đứa trẻ cười.) |
A아/어하다 |
Biểu hiện cảm xúc, trạng thái từ tính từ |
기뻐하다. (Vui mừng.) |
V게 하다 |
Khiến ai đó làm gì |
엄마가 숙제를 하게 했어요. (Mẹ bắt tôi làm bài tập.) |
VIII. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Nhấn mạnh, biểu cảm, cảm thán
Nhóm cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp này thường dùng trong giao tiếp để nhấn mạnh, bộc lộ cảm xúc, biểu cảm hay cảm thán, làm cho lời nói tự nhiên và giàu sắc thái hơn.
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp |
||
Cấu trúc |
Ý nghĩa/ Cách dùng |
Ví dụ |
누구나 |
Ai cũng..., mọi người đều... |
누구나 행복을 원해요. (Ai cũng mong hạnh phúc.) |
언제나 |
Lúc nào cũng... |
그는 언제나 웃고 있어요. (Anh ấy lúc nào cũng cười.) |
어디나 |
Ở đâu cũng... |
한국에서는 어디나 김치가 있어요. (Ở Hàn Quốc, đâu đâu cũng có kim chi.) |
무엇이나 |
Cái gì cũng... |
그는 무엇이나 잘 먹어요. (Cái gì anh ấy cũng ăn ngon lành.) |
무슨 N(이)나 |
Bất kỳ N nào... |
무슨 음식이나 좋아해요. (Bất kỳ món ăn nào cũng thích.) |
A/V던데요 |
Thể hiện sự hồi tưởng, nhận xét, bất ngờ |
어제 보니까 날씨가 춥던데요. (Hôm qua thấy trời lạnh đó.) |
A/V거든요 |
Dùng để giải thích lý do, nhấn mạnh |
늦게 온 이유가 피곤했거든요. (Tôi đến muộn vì mệt.) |
N(이)거든요 |
Nhấn mạnh thông tin, giải thích |
이건 제 책이거든요. (Cái này là sách của tôi mà.) |
A/V잖아요 |
Nhấn mạnh điều hiển nhiên, xác nhận lại |
우리가 친구잖아요. (Chúng ta là bạn mà.) |
얼마니 A(으)ㄴ지 모르다 |
Không biết... đến mức nào (tính từ) |
그 경치가 얼마나 아름다운지 몰라요. (Phong cảnh đó đẹp đến mức nào không biết.) |
얼마니 V는지 모르다 |
Không biết... đến mức nào (động từ) |
그 사람이 얼마나 열심히 일하는지 몰라요. (Không biết người đó làm việc chăm chỉ đến mức nào.) |
어찌나(얼마나) A(으)ㄴ지 |
Nhấn mạnh mức độ (tính từ) |
어찌나 바쁜지 밥 먹을 시간도 없어요. (Bận đến nỗi không có thời gian ăn cơm.) |
어찌나(얼마나) V는지 |
Nhấn mạnh mức độ (động từ) |
어찌나 웃는지 배가 아팠어요. (Cười đến mức đau bụng.) |
A/V기는(요) |
Phủ định hoặc khiêm tốn trước lời khen/nhận xét |
잘하기는요. (Có gì mà giỏi đâu ạ.) |
여간 A(으)ㄴ 것이 아니다 |
Nhấn mạnh mức độ cao, không hề ít |
여간 힘든 것이 아니에요. (Khó khăn không ít đâu.) |
A/V거든 |
Dùng trong hội thoại thân mật để nhấn mạnh, đưa lý do |
내일 못 가요. 바쁘거든. (Ngày mai tôi không đi được đâu, vì bận mà.) |
IX. Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp: Liên từ và các cấu trúc đặc biệt
Các ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp dưới đây thường dùng để liên kết các câu, diễn đạt mối quan hệ đặc biệt giữa các sự vật, sự việc trong câu văn.
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp |
||
Cấu trúc |
Ý nghĩa/ Cách dùng |
Ví dụ |
N에 대해서 |
Về... |
한국 역사에 대해서 공부하고 있어요. (Tôi đang học về lịch sử Hàn Quốc.) |
N에 대한 N |
한국 역사에 대한 책이에요. (Đây là sách về lịch sử Hàn Quốc.) |
|
N만 하다 |
Bằng/ cỡ... |
제 가방은 책만 해요. (Cái cặp của tôi to bằng quyển sách.) |
V(으)ㄹ 만하다 |
Đáng để..., có thể... |
이 음식은 먹을 만해요. (Món ăn này đáng ăn đấy.) |
V는 대로 |
Theo như..., ngay sau khi... |
들은 대로 말해 주세요. (Hãy nói lại theo như đã nghe.) |
N대로 |
Theo như… |
계획대로 일이 진행되고 있어요. (Công việc đang tiến triển theo kế hoạch.) |
N1(이)라는 N2 |
… được gọi là … |
'태극기'라는 노래를 알아요? (Bạn có biết bài hát gọi là “Taegukgi” không?) |
N에 비해서 |
So với... |
어제에 비해서 오늘은 덜 추워요. (So với hôm qua thì hôm nay bớt lạnh hơn.) |
N을/를 비롯해서 |
Tiêu biểu là..., kể cả... |
한국, 중국을 비롯해서 아시아 나라들이 참가했어요. (Tiêu biểu là Hàn Quốc, Trung Quốc cùng các nước châu Á đã tham gia.) |
A/V(으)며 |
Vừa... vừa... |
그는 공부하며 일해요. (Anh ấy vừa học vừa làm.) |
A/V(으)ㅁ |
Biến tính từ/động từ thành danh từ (dùng trong văn viết trang trọng) |
실패했음을 인정합니다. (Tôi thừa nhận đã thất bại.) |
N에 의하면 |
Theo như.../ dựa vào... |
뉴스에 의하면 내일 비가 온대요. (Theo tin tức thì ngày mai sẽ mưa.) |
N에 따라서 |
Tùy theo... |
사람에 따라서 생각이 달라요. (Tùy theo mỗi người mà suy nghĩ khác nhau.) |
N에 불과하다 |
Chỉ là.../ không hơn... |
그것은 꿈에 불과해요. (Điều đó chỉ là giấc mơ mà thôi.) |
N(으)로서 |
Với tư cách là... |
학생으로서 열심히 공부해야 해요. (Với tư cách là học sinh thì phải chăm chỉ học.) |
N(으)로부터 |
Từ.../ bởi... (xuất phát điểm) |
부모로부터 많은 사랑을 받았어요. (Được nhận nhiều tình thương từ cha mẹ.) |
N에 의해서 |
Bởi.../ nhờ vào... |
회의는 사장님에 의해서 결정되었어요. (Cuộc họp đã được quyết định bởi giám đốc.) |
N(이)며 N(이)며 |
Nào là.../ vừa... vừa... |
가방이며 옷이며 다 새로 샀어요. (Nào là túi, nào là áo, tất cả đều mua mới.) |
X. Các cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp khác
Ngoài ra còn có các cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp bổ sung ý nghĩa đa dạng, giúp câu văn tự nhiên và giàu sắc thái.
Ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp |
||
Cấu trúc |
Ý nghĩa/ Cách dùng |
Ví dụ |
A/V기 마련이다 |
Đương nhiên, tất yếu, thường thì |
사람은 누구나 실수하기 마련이에요. (Con người ai cũng có lúc mắc lỗi.) |
V곤 하다 |
Thường hay... (diễn đạt thói quen lặp lại) |
어릴 때 시골에 가곤 했어요. (Hồi nhỏ tôi thường hay về quê.) |
V아/어 대다 |
Lặp đi lặp lại hành động một cách phiền toái hoặc quá mức |
그는 계속 불평해 대요. (Anh ấy cứ phàn nàn suốt.) |
A/V았/었었- |
Quá khứ hoàn thành, nhấn mạnh sự việc đã xảy ra trước quá khứ khác |
그때 이미 떠났었어요. (Lúc đó tôi đã rời đi rồi.) |
XI. Bài tập ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp
Sau khi đã học các kiến thức tổng hợp ngữ pháp trung cấp tiếng Hàn, hãy cùng PREP thực hành bài tập trắc nghiệm dưới đây để ôn luyện kiến thức ngữ pháp tiếng Hàn thông dụng trung cấp nhé!
1. Bài tập
1. _______ 친구가 온다고 했어요.
- a) 내일은
- b) 내일에
- c) 내일이
2. 날씨가 추운데도 그는 밖에 _______.
- a) 나갔어요
- b) 나가요
- c) 나가겠다
3. 한국어를 배우기 위해서 한국에 _______.
- a) 갔어요
- b) 간다
- c) 가겠다
4. 많이 먹는데도 살이 안 _______.
- a) 쪘어요
- b) 쪄요
- c) 찐다
5. _______ 공부하다 보면 실력이 늘어요.
- a) 열심히
- b) 열심히가
- c) 열심히는
6. 내가 전화하는 사이에 버스가 _______.
- a) 출발했어요
- b) 출발해요
- c) 출발하겠다
7. 비가 올까 봐 우산을 _______.
- a) 가져왔어요
- b) 가져와요
- c) 가져오겠다
8. 시장에 _______ 과일을 샀어요.
- a) 가는 김에
- b) 가는 때문에
- c) 가는 후에
9. 너무 피곤해서 운동하기는커녕 잠만 _______.
- a) 자요
- b) 잤어요
- c) 잔다
10. 친구가 재미있냐고 저에게 _______.
- a) 말했어요
- b) 물었어요
- c) 들었어요
11. _______ 그는 영어를 잘할 뿐만 아니라 한국어도 잘해요.
- a) 사실
- b) 실제로
- c) 왜냐하면
12. 그는 한국 사람치고 김치를 싫어하는 경우가 _______.
- a) 많아요
- b) 없어요
- c) 있어요
13. 내가 말한 _______ 숙제를 하세요.
- a) 대로
- b) 때문에
- c) 만큼
14. 내일은 날씨가 좋아야 할 _______.
- a) 텐데요
- b) 거예요
- c) 걸요
15. 책은커녕 신문도 안 _______.
- a) 읽어요
- b) 읽었어요
- c) 읽는다
16. 그는 언제나 웃고 _______.
- a) 있어요
- b) 있다
- c) 있었어요
17. 일이 다 _______ 기뻐요.
- a) 끝나서
- b) 끝나니까
- c) 끝나지
18. _______ 그 사람이 거짓말을 했겠어요?
- a) 설마
- b) 어찌나
- c) 여간
19. 너무 배가 고파서 쓰러질 _______.
- a) 거예요
- b) 정도예요
- c) 텐데요
20. 그는 공부를 열심히 하는 반면에 운동은 잘 안 _______.
- a) 해요
- b) 한다
- c) 했다
2. Đáp án
Đáp án |
Ý nghĩa |
1-a |
내일은 친구가 온다고 했어요. (Anh ấy nói ngày mai bạn sẽ đến.) |
2-a |
날씨가 추운데도 그는 밖에 나갔어요. (Mặc dù trời lạnh anh ấy vẫn ra ngoài.) |
3-a |
한국어를 배우기 위해서 한국에 갔어요. (Anh ấy đã sang Hàn để học tiếng Hàn.) |
4-a |
많이 먹는데도 살이 안 쪘어요. (Mặc dù ăn nhiều nhưng không béo lên.) |
5-a |
열심히 공부하다 보면 실력이 늘어요. (Nếu học chăm chỉ thì năng lực sẽ tiến bộ.) |
6-a |
내가 전화하는 사이에 버스가 출발했어요. (Trong lúc tôi gọi điện thoại thì xe buýt rời đi.) |
7-a |
비가 올까 봐 우산을 가져왔어요. (Tôi đã mang ô vì sợ trời mưa.) |
8-a |
시장에 가는 김에 과일을 샀어요. (Tiện đi chợ thì tôi mua hoa quả.) |
9-b |
너무 피곤해서 운동하기는커녕 잠만 잤어요. (Không những không tập thể dục mà chỉ ngủ.) |
10-b |
친구가 재미있냐고 저에게 물었어요. (Bạn tôi hỏi có thú vị không.) |
11-b |
실제로 그는 영어를 잘할 뿐만 아니라 한국어도 잘해요. (Thực tế, anh ấy không chỉ giỏi tiếng Anh mà còn giỏi tiếng Hàn.) |
12-b |
그는 한국 사람치고 김치를 싫어하는 경우가 없어요. (Trong số người Hàn không ai ghét kim chi.) |
13-a |
내가 말한 대로 숙제를 하세요. (Hãy làm bài tập như tôi đã nói.) |
14-a |
내일은 날씨가 좋아야 할 텐데요. (Mong rằng ngày mai thời tiết sẽ tốt.) |
15-a |
책은커녕 신문도 안 읽어요. (Sách còn chưa đọc huống chi báo.) |
16-a |
그는 언제나 웃고 있어요. (Anh ấy lúc nào cũng cười.) |
17-a |
일이 다 끝나서 기뻐요. (Vì công việc đã xong nên tôi rất vui.) |
18-a |
설마 그 사람이 거짓말을 했겠어요? (Chẳng lẽ người đó lại nói dối sao?) |
19-b |
너무 배가 고파서 쓰러질 정도예요. (Đói đến mức ngã gục.) |
20-a |
그는 공부를 열심히 하는 반면에 운동은 잘 안 해요. (Anh ấy chăm học nhưng lại ít vận động.) |
Trên đây là tổng hợp ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp quan trọng với hơn 125 cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp thông dụng kèm theo cấu trúc, ý nghĩa, cách dùng, ví dụ minh họa cụ thể và bài tập thực hành hữu ích. Việc nắm vững cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn trung cấp sẽ giúp bạn tự tin hơn trong giao tiếp và đạt kết quả cao trong kỳ thi TOPIK. Chúc các bạn chinh phục tiếng Hàn thành công!

Chào bạn! Mình là Giang Thảo, du học sinh Hàn Quốc học bổng 100% trường Đại học Quốc gia Busan.
Với niềm đam mê tự học và luyện thi ngoại ngữ trực tuyến, mình hy vọng có thể đồng hành cùng các bạn trong hành trình chinh phục tiếng Hàn. Hãy cùng khám phá những phương pháp học hiệu quả và thú vị để cải thiện khả năng ngoại ngữ cùng mình mỗi ngày nhé!
Bình luận
Nội dung premium
Xem tất cảLộ trình cá nhân hoá
Có thể bạn quan tâm
Kết nối với Prep

MSDN: 0109817671.
Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.
Địa chỉ kinh doanh: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.
Trụ sở: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.
Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.
Hotline: 0931 42 8899.
Trụ sở: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.
Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.