Phân biệt cách dùng liên từ 尽管,不管,即使,无论 trong tiếng Trung chi tiết

Trong tiếng Trung, các liên từ như 尽管, 不管, 即使 và 无论 đều được sử dụng để diễn tả mối quan hệ giữa các vế câu, nhưng mỗi liên từ lại có cách sử dụng và ngữ cảnh riêng. Trong bài viết này, PREP sẽ giúp bạn phân biệt chi tiết cách dùng của từng liên từ, từ đó nâng cao khả năng sử dụng chính xác trong giao tiếp. Hãy theo dõi và nhanh chóng nâng cao kiến thức ngay bạn nhé!

cách dùng 无论 và 不管 trong tiếng Trung
cách dùng 无论 và 不管 trong tiếng Trung

I. 尽管 là gì? Cách dùng 尽管

尽管 (jǐnguǎn) có nghĩa là "Mặc dù / Dù rằng", dùng để công nhận một sự thật đã hoặc đang tồn tại, nhưng kết quả ở vế sau lại không bị ảnh hưởng bởi sự thật đó. 尽管 thường đi kèm với các từ nối ở vế sau như: 但是 (dànshì), 可是 (kěshì), 却 (què), 还是 (háishì), 然而 (rán ér) để tạo kết cấu nhượng bộ với nghĩa “Cho dù…nhưng…”.

Cấu trúc:

尽管 + mệnh đề A, 但是/可是 + mệnh đề B

Ví dụ:

  • 尽管天气很冷,他还是坚持跑步。(Jǐnguǎn tiānqì hěn lěng, tā háishì jiānchí pǎobù.)
  • Dịch: Mặc dù thời tiết rất lạnh, anh ấy vẫn kiên trì chạy bộ.

Lưu ý: Ngoài làm liên từ, 尽管 còn có thể làm phó từ với nghĩa là "cứ việc / đừng ngần ngại".

Ví dụ: 有什么困难尽管告诉我。(Có khó khăn gì cứ việc nói với tôi.)

jinguan-la-gi.jpg
尽管 là gì?

II. 无论 là gì? Cách dùng 无论

无论phiên âm Pinyin /wúlùn/, mang ý nghĩa là “bất kể, bất luận, cho dù”.

Cách dùng chi tiết 无论:

Cách dùng của 无论

Ví dụ

  • Là liên từ, kết hợp với đại từ phiếm chỉ hoặc từ biểu thị ý nghi vấn.
  • 无论 mang ý nghĩa là “bất kể, bất kỳ”, chỉ dù với tình huống giả thiết nào thì kết luận hay kết quả vẫn không hề thay đổi.
  • 无论你说什么我也一直爱你。/Wúlùn nǐ shuō shénme wǒ yě yìzhí ài nǐ./: Bất kể em nói gì anh cũng vẫn yêu em.
  • 无论你喜欢哪种音乐,你都可以听。/Wúlùn nǐ xǐhuan nǎ zhǒng yīnyuè, nǐ dōu kěyǐ tīng./: Bất kể bạn thích thể loại nhạc nào, bạn đều có thể nghe nó.
wulun-la-gi.jpg
无论 là gì?

Câu phức điều kiện sử dụng liên từ 无论 diễn tả một điều kiện hay tình huống không thay đổi, dù có sự thay đổi gì ở phía trước. Kết quả phía sau vẫn giữ nguyên, không bị ảnh hưởng. Phía sau 无论 thường là hình thức nghi vấn hoặc nội dung chưa chắc chắn

Cấu trúc chung:

无论……,都/也/总…

Các cấu trúc cụ thể:

Chủ ngữ + 无论 + A + 都/ 也/ 总……

无论 + A + 都/ 也/ 总+ ……

无论 + Chủ ngữ 1 + A, Chủ ngữ 2 + 都/ 也....

A trong cấu trúc có thể là: 

Ví dụ: 

  • 无论去不去都告诉我一声。/Nǐ wúlùn qù bú qù dōu gàosu wǒ yìshēng./: Dù cho bạn có đi hay không đều phải nói cho tôi một tiếng.
  • 无论天气好不好,我都坚持去跑步。/Wúlùn tiānqì hǎo bù hǎo, wǒ dōu jiānchí qù pǎobù./: Dù cho thời tiết có tốt hay không, tôi đều kiên trì chạy bộ.
  • 无论发生什么事情,我都会陪着你。/Wúlùn fāshēng shénme shìqíng, wǒ dōu huì péizhe nǐ./: Dù cho có xảy ra chuyện gì, tôi đều sẽ bên cạnh bạn.
  • 无论你怎么决定,我们都行。/Wúlùn nǐ zěnme juédìng, wǒmen dōu xíng./: Dù cho bạn quyết định thế nào, chúng tôi đều tán thành.
cach-dung-wulun.jpg
Cách dùng 无论

III. 即使 là gì? Cách dùng 不管

即使 (jíshǐ) có nghĩa là "Cho dù / Ngay cả khi", dùng để đưa ra một giả thiết hoặc một tình huống cực đoan. Vế sau cho biết dù tình huống đó có xảy ra thì kết quả vẫn không thay đổi. 即使 thường đi kèm với từ 也 (yě) ở vế sau.

Cấu trúc 即使 也:

即使 + điều kiện, 也 + kết quả

Ví dụ:

  • 即使明天不下雨,我也不想去。 (Jíshǐ míngtiān bù xià yǔ, wǒ yě bù xiǎng qù.)
  • Dịch: Cho dù ngày mai trời không mưa, tôi cũng không muốn đi. (Sự thật là ngày mai chưa biết mưa hay không).

Lưu ý: 即使 nhấn mạnh rằng dù tình huống xấu nhất/cực đoan nhất xảy ra, kết quả vế sau vẫn không đổi. Nó gần nghĩa với 哪怕 (Nǎpà) hoặc 就算 (Jiùsuàn).

jishi-la-gi.jpg
即使 là gì?

IV. 不管 là gì? Cách dùng 不管

Trong tiếng Trung 不管 có phiên âm /Bùguǎn/, mang ý nghĩa là “cho dù, bất kể, bất luận, chẳng là, mặc dù”. Cách dùng chi tiết của 不管 như sau: 

1. 不管 làm liên từ

不管 là liên từ biểu thị ý nghĩa, dưới bất kỳ tình huống nào thì kết quả hoặc kết luận cũng sẽ không thay đổi. Thường kết hợp với những đại từ phiếm chỉ như 谁,什么,怎么,那么,多么 ở phân câu trước, còn phân câu sau sẽ dùng 都,总,也.

Cấu trúc:

  • 不管 + Câu hỏi (Chủ ngữ) + 都/ 也
  • 不管 + 是 + Tùy chọn A + 是 + Tùy chọn B, Chủ ngữ + 都/ 也 + ……
  • 不管 + Chủ ngữ + Động từ/ Tính từ + 不 + Động từ/ Tính từ, Chủ ngữ + 都/ 也
  • 不管 + 多 + Tính từ, Chủ ngữ + 都/ 也

Ví dụ:

  • 不管你要什么,我都会买给你。/Bùguǎn nǐ yào shénme, wǒ dōu huì mǎi gěi nǐ./: Cho  dù em muốn gì, anh đều cũng sẽ mua cho em.
  • 不管你美不美,我都爱你。/Bùguǎn nǐ měi bù měi, wǒ dōu ài nǐ./: Cho dù em có xinh đẹp hay không, anh vẫn yêu em.
  • 不管多难,我都不会放弃。/Bùguǎn duō nán, wǒ dōu bú huì fàngqì./: Cho dù khó bao nhiêu, tôi cũng sẽ không từ bỏ.
  • 不管是你,是他,我都会帮助。/Bùguǎn shì nǐ, shì tā, wǒ dōu huì bāngzhù./: Cho dù là bạn, là anh ấy, tôi đều sẽ giúp đỡ.
  • 不管困难多大,我们也要克服。/Bùguǎn kùnnán duōdà,wǒmen yě yào kèfú./: Cho dù khó khăn đến đâu, chúng ta cũng phải khắc phục.
  • 不管远不远,他都不去。/Bùguǎn yuǎn bù yuǎn, tā dōu bú qù./: Dù xa hay không xa, cậu ấy cũng không đi.
buguan-la-gi.jpg
不管 là gì?

2. 不管 làm động từ

Mang ý nghĩa là “mặc, bỏ mặc, mặc kệ, bất chấp, kệ”

Ví dụ: 

  • 这件事,他死活不管。/Zhè jiàn shì, tā sǐhuó bùguǎn./: Về chuyện này, anh ấy sống chết mặc kệ.
  • 他要做什么,我也不管。/Tā yào zuò shénme, wǒ yě bùguǎn./: Anh ta muốn làm gì, tôi cũng mặc kệ.

V. Phân biệt 尽管,不管,即使,无论

1. Phân biệt 尽管,不管,即使,无论

Cùng PREP tìm hiểu sự khác nhau giữa 尽管,不管,即使,无论 nhé!

Tiêu chí 尽管 (Jǐnguǎn) 即使 (Jíshǐ) 不管 (Bùguǎn) 无论 (Wúlùn)
Ý nghĩa Mặc dù, cho dù Cho dù, ngay cả khi Bất kể, mặc kệ Bất luận, bất kể
Nhóm logic Sự thật: Công nhận một sự việc đã/đang xảy ra. Giả thiết: Đưa ra một tình huống giả định hoặc nhượng bộ. Điều kiện: Kết quả không đổi dù điều kiện thay đổi. Điều kiện: Giống 不管 nhưng trang trọng hơn.
Sắc thái Khẩu ngữ & Văn viết Khẩu ngữ & Văn viết Khẩu ngữ (thân mật) Văn viết (trang trọng)
Vế sau đi với 但是、可是、还是、却 (nhưng, vẫn) 也 (cũng) 都、总、也 (đều, luôn) 都、总、也 (đều, luôn)
Đặc điểm vế đầu Là một câu khẳng định sự thật. Là một giả thuyết (có thể không có thật). Phải có tính lựa chọn (A hay B, có hay không, ai, cái gì...) Phải có tính lựa chọn (giống 不管)
phan-biet-jinguan-jish-wulun-buguan.jpg
Phân biệt 尽管,不管,即使,无论

2. Phân biệt cách dùng 无论 và 不管

无论 và 不管 giống và khác nhau như thế nào? Cùng PREP học cách phân biệt 2 từ này dưới bảng sau nhé!

Giống nhau: 

  • Đều làm liên từ, thường kết hợp với các từ 都, 也 chỉ kết quả.
  • Mang nghĩ kết luận này sẽ không thay đổi trong bất kỳ điều kiện nào.
  • Phía sau có thể cộng đại từ nghi vấn (phiếm chỉ) hoặc các thành phần để thể hiện lựa chọn.

Ví dụ: 无论/不管是烦恼的事,还是愉快的事,我每天都会在日记里记下来。/Wúlùn/bùguǎn shì fánnǎo de shì, háishì yúkuài de shì, wǒ měitiān dūhuì zài rìjì lǐ jì xiàlái./: Bất kể là chuyện buồn hay vui, tôi đều ghi vào nhật kí mỗi ngày.

Khác nhau: 

无论

不管

Thường được dùng trong văn viết, phía sau có thể đi kèm với các từ như 如何,是否.

Ví dụ: 无论如何,任务总得完成。/Wúlùn rúhé, rènwù zǒngdé wánchéng./: Dù có thế nào đi chăng nữa, nhiệm vụ cũng phải hoàn thành.

Thường được dùng trong văn nói, phía sau không đượch dùng các từ cổ mang sắc thái trang trọng như 如何,是否.

Ví dụ:  不管是贵还是便宜,我都会买。/Bùguǎn shì guì háishì piányi, wǒ dōu huì mǎi./: Cho dù đắt hay rẻ, tôi đều sẽ mua.

Tham khảo thêm bài viết: Phân biệt 大概, 大约 và 恐怕 trong tiếng Trung chi tiết

3. Phân biệt 尽管 và 即使

Tiêu chí 尽管 (jǐnguǎn) 即使 (jíshǐ)
Bản chất vế đầu Sự thật khách quan: Sự việc đã hoặc đang tồn tại/xảy ra rành rành. Giả thiết/Nhượng bộ: Sự việc chỉ là giả định, chưa chắc đã xảy ra.
Dịch nghĩa Mặc dù, dù rằng... Cho dù, ngay cả khi...
Từ phối hợp vế sau Thường đi với: 但是、可是、还是、却 (nhưng, vẫn). Thường đi với: (cũng).
Mục đích Nhấn mạnh sự tương phản giữa thực tế và kết quả. Nhấn mạnh kết quả sẽ không đổi dù điều kiện có cực đoan đến đâu.

VI. Các lỗi sai thường gặp

1. Nhầm lẫn giữa 尽管 và 不管

Mặc dù cả hai đều có nghĩa là "mặc dù", nhưng cách sử dụng của chúng có sự khác biệt rõ rệt về ngữ cảnh:

  • Sai: 不管天气很冷,他还是出门了。(Vế 1 "thời tiết rất lạnh" là một khẳng định, không phải lựa chọn).
  • Sửa: 尽管天气很冷...
  • Quy tắc: Nếu vế 1 là một nhận định rõ ràng, dùng 尽管. Nếu vế 1 là một sự lựa chọn (lạnh hay không lạnh), dùng 不管.

2. Thiếu từ "都/也" ở vế sau của 不管/无论

Khi sử dụng 不管 hoặc 无论, thường có một số người quên thêm từ 都 hoặc 也 ở vế sau. Đây là một lỗi khá thường gặp trong cách sử dụng của hai liên từ này.

  • Sai: 不管发生什么事,我支持你。
  • Sửa: 不管发生什么事,我支持你。

3. Dùng sai cặp từ nối

Việc sử dụng sai cặp từ nối là một lỗi phổ biến khi học các liên từ trong tiếng Trung:

  • 尽管 thường đi với 但是 (Nhưng).
  • 即使 chỉ đi với  (Cũng), không được dùng với 但是.

Ví dụ:

  • Sai: 尽管天气很冷, 但是他还是出门了。(Dùng 但是 với 尽管 là sai) → Sửa: 尽管天气很冷,但是他还是出门了。

  • Sai: 即使天气很冷, 但是他还是出门了。→ Sửa: 即使天气很冷,他也还是出门了。

VII. Bài tập về cách dùng 尽管,不管,即使,无论

Để giúp bạn có thể học nhanh nhớ lâu cách dùng 尽管,不管,即使,无论 cũng như 无论 và 不管, PREP sẽ chia sẻ một số bài tập luyện dịch dưới đây. Hãy luyện tập ngay nhé!

1. Bài 1

Dịch các câu sau, có sử dụng liên từ 无论

  1. Dù ai nhờ vả, anh ấy đều nhiệt tình giúp đỡ.
  2. Làm như vậy, cho dù đối với anh ta hay với bạn đều có lợi.
  3. Bất kể là hát hay nhảy thì anh ấy đều giỏi.
  4. Tôi mỗi ngày đều học tiếng Trung, dù cho có bao nhiêu bao tập về nhà đi chăng nữa.
  5. Bất kể là công việc hay học hành, chỉ nói mà không làm sẽ không hiệu quả.

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. 无论谁求他,他都热情相助。
  2. 这样做,无论对他还是对你,都有好处。
  3. 无论唱歌还是跳舞,他都行。
  4. 我每天都要学汉语,无论其他的课作业怎么多。
  5. 无论是工作还是学习,只说不做都是不行的。

[/prep_collapse_expand]

2. Bài 2

Luyện dịch các câu sau, có sử dụng từ 不管

  1. Bộ phim đó, bất kể người lớn hay trẻ nhỏ đều có thể xem.
  2. Cho dù trời nóng hay không, tôi đều đi.
  3. Dù bạn làm gì, đều cần đúng giờ.
  4. Dù bạn gặp khó khăn thế nào thì cũng cần phải kiên trì.
  5. Dù bạn thích tôi hay không, điều đó cũng không quan trọng.

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. 那部电影不管大人还是小孩都可以看。
  2. 不管天气热不热,我都要去。
  3. 不管做什么事,都要准时。
  4. 不管遇到什么困难,我们也要坚持下去。
  5. 不管你不喜欢我,我也无关。

[/prep_collapse_expand]

3. Bài 3

Điền một trong bốn từ (尽管,不管,即使,无论) vào chỗ trống sao cho phù hợp nhất với ngữ cảnh và cấu trúc ngữ pháp.

  1. ________ 已经快毕业了,他还是每天坚持去图书馆学习。

  2. ________ 发生什么事情,我们都应该保持冷静。

  3. ________ 明天有很大的困难,我们也一定要完成任务。

  4. ________ 你去还是不去,我都要去。

  5. ________ 大家都反对,但他还是坚持自己的意见。

  6. ________ 你怎么解释,他也不会原谅你的。

  7. 有什么需要,你 ________ 跟我说,不用客气。

  8. ________ 生活多么艰苦,他都从来没有抱怨过。

  9. ________ 你考上了名牌大学,也不应该骄傲。

  10. ________ 那个地方很远,但是环境非常漂亮。

[prep_collapse_expand open_text="Đáp án" close_text="Show less"]

  1. 尽管 (Dựa trên thực tế: "Đã sắp tốt nghiệp").

  2. 无论 / 不管 (Có từ nghi vấn "什么", vế sau có "都").

  3. 即使 (Giả thuyết cho tương lai: "Ngày mai có khó khăn").

  4. 无论 / 不管 (Cấu trúc lựa chọn "A 还是 B").

  5. 尽管 (Thực tế: "Mọi người đều phản đối").

  6. 不管 / 无论 (Có từ nghi vấn "怎么").

  7. 尽管 (Trường hợp này là phó từ: "Cứ việc").

  8. 无论 / 不管 (Có từ nghi vấn "多么", vế sau có "都").

  9. 即使 (Giả thuyết/Tình huống cực đoan: "Dù có đỗ đại học danh tiếng").

  10. 尽管 (Thực tế: "Nơi đó rất xa", vế sau có "但是").

[/prep_collapse_expand]

Trên đây là những chia sẻ chi tiết về cách dùng và phân biệt 尽管,不管,即使,无论 trong tiếng Trung. Mong rằng, với những gì mà bài viết chia sẻ sẽ giúp bạn nhanh chóng củng cố ngữ pháp tiếng Trung hơn nữa.

Học tiếng Trung tại PREP, nền tảng học tiếng Trung ứng dụng công nghệ AI độc quyền, với Phòng luyện ảo HSKK giúp bạn phát âm chuẩn ngay từ những buổi học đầu tiên. Công nghệ AI chấm khẩu ngữ sẽ hỗ trợ bạn cải thiện phát âm và chấm Speaking chi tiết.

Đăng ký lộ trình học HSK tiếng Trung ngay TẠI ĐÂY hoặc liên hệ hotline (+84) 931 42 88 99 để được tư vấn chi tiết và nhận ưu đãi hấp dẫn. Tải app PREP ngay hôm nay giúp nâng cao kỹ năng ngôn ngữ của bạn!

Cô Minh Trang dày dặn kinh nghiệm luyện thi HSK
Cô Hoàng Minh Trang
Giảng viên tiếng Trung

Cô Hoàng Minh Trang là Cử nhân Ngôn ngữ Trung – Đại học Hà Nội, có 9 năm kinh nghiệm giảng dạy tiếng Trung sơ cấp – trung cấp, giao tiếp và luyện thi HSK1-5. Cô có 8 năm làm biên phiên dịch Trung – Việt, Trung – Anh và biên tập sách. Cô từng là biên tập viên báo mạng mảng Tiếng Trung, luôn tâm huyết trong việc truyền cảm hứng học ngôn ngữ đến học viên.

Bình luậnBình luận

0/300 ký tự
Loading...
Công ty cổ phần công nghệ Prep

MSDN: 0109817671.

Địa chỉ liên hệ: Tòa nhà Vinaconex, 34 Láng Hạ, phường Láng, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HN: Lô 21 C2 Khu đô thị Nam Trung Yên, phường Yên Hòa, TP Hà Nội.

Trung tâm CSKH tại HCM: 288 Pasteur, Phường Xuân Hòa, TP Hồ Chí Minh 

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

TRUNG TÂM ĐÀO TẠO NGOẠI NGỮ PREP

Phòng luyện ảo - Trải nghiệm thực tế - Công nghệ hàng đầu.

Hotline: 0931 42 8899.

Trụ sở Công ty: Số nhà 20, ngách 234/35 đường Hoàng Quốc Việt, phường Nghĩa Đô, TP Hà Nội.

Giấy chứng nhận hoạt động đào tạo, bồi dưỡng số 1309/QĐ-SGDĐT ngày 31 tháng 07 năm 2023 do Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cấp.

CHỨNG NHẬN BỞI
 DMCA protect